Nghị Định Hướng Dẫn Chi Tiết Chăn Nuôi Số: 13/2020/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ

——

 số: 13/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CHĂN NUÔI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này hướng dẫn chi tiết khoản 4 Điều 14, khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 38, khoản 4 Điều 39, khoản 5 Điều 41, khoản 8 Điều 43, khoản 5 Điều 45, khoản 2 Điều 52, khoản 4 Điều 53, khoản 4 Điều 58, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 63, khoản 4 Điều 64, khoản 3 Điều 67, khoản 2 Điều 68, khoản 5 Điều 78 Luật Chăn nuôi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ sau được hiểu như sau:

  1. Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc là protein thô và lysine tổng số; trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh là protein tổng số; trong thức ăn chăn nuôi khác, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là các chất quyết định công dụng và bản chất của sản phẩm, do nhà sản xuất công bố trong tài liệu kỹ thuật kèm theo hoặc trên nhãn sản phẩm.
  2. Chỉ tiêu an toàn là chỉ tiêu quy định mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi để không ảnh hưởng tiêu cực đến vật nuôi, con người và môi trường. Chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi gồm: độc tố, vi sinh vật gây hại, kim loại nặng và chỉ tiêu khác quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật có liên quan.
  3. Cơ sở chăn nuôi là nơi nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi. Cơ sở chăn nuôi bao gồm: Chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa, quy mô nhỏ; chăn nuôi nông hộ.
  4. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là cơ sở thực hiện một hoặc toàn bộ hoạt động chế biến, gia công thức ăn chăn nuôi.
  5. Hệ số đơn vị vật nuôi là hằng số áp dụng để quy đổi trực tiếp số lượng gia súc, gia cầm sang đơn vị vật nuôi.
  6. Loa phóng là thiết bị âm thanh để dẫn dụ chim yến, được đặt ở ngoài cửa lối ra, vào của chim yến.
  7. Nhà yến là công trình xây dựng mới hoặc cải tạo để nuôi chim yến.
  8. Nhân giống nhân tạo chim yến là hoạt động ấp nở, nuôi dưỡng nhân tạo chim yến.
  9. Sản phẩm chim yến là tổ yến, trứng giống, con giống chim yến.
  10. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là sản phẩm có đặc tính lý học, hóa học, sinh học sử dụng để xử lý chất thải chăn nuôi.

Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này

  1. Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Tùy theo điều kiện tiếp nhận, trả kết quả của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, tổ chức, cá nhân nộp 01 hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax).
    Quy định về nộp hồ sơ như sau:
    a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chụp không chứng thực kèm bản chính để đối chiếu;
    b) Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính.
  2. Thời gian trả lời tính đầy đủ của hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:
    a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đầy đủ thành phần; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì trả lại tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
    b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
  3. Cách thức nộp phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành trực tiếp tại cơ quan giải quyết thủ tục hành chính hoặc bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
  4. Cách thức trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.
  5. Trường hợp Nghị định này có quy định khác với quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thì thực hiện theo quy định đó.
  6. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực.
  7. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.

Chương II

GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 5. Quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác, phát triển nguồn gen giống vật nuôi

  1. Việc điều tra, thu thập nguồn gen giống vật nuôi được quy định như sau:
    a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, lưu giữ nguồn gen giống vật nuôi mới được phát hiện;
    b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá ban đầu về nguồn gen, bản chất di truyền, đặc tính sinh học của nguồn gen giống vật nuôi mới;
    c) Khi phát hiện nguồn gen giống vật nuôi mới, tổ chức, cá nhân không được giết thịt, mua bán, tiêu hủy. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phát hiện nguồn gen giống vật nuôi mới có trách nhiệm thực hiện các biện pháp lưu giữ, bảo vệ nguồn gen giống vật nuôi mới và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    d) Tổ chức, cá nhân không được phép xuất khẩu, nghiên cứu hoặc sử dụng cùng với tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.
  2. Việc bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi được quy định như sau:
    a) Hoạt động bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
    b) Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn nguồn gen giống vật nuôi có tính khác biệt với nguồn gen giống vật nuôi đã có để bảo tồn, đưa vào chương trình quỹ gen quốc gia, nghiên cứu, sử dụng vào hoạt động chọn, tạo, nhân giống và cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về nguồn gen giống vật nuôi;
    c) Hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch về việc bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi.
  3. Việc khai thác, phát triển nguồn gen giống vật nuôi được quy định như sau:
    a) Khi sản xuất và thị trường có nhu cầu thì nguồn gen giống vật nuôi được khai thác, phát triển;
    b) Nguồn gen giống vật nuôi đưa vào khai thác, phát triển thì được đưa ra khỏi danh sách nguồn gen giống vật nuôi được bảo tồn;
    c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt việc khai thác, phát triển nguồn gen giống vật nuôi;
    d) Tổ chức, cá nhân hợp tác nghiên cứu và tiếp cận nguồn gen giống vật nuôi thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2017/NĐ-CPngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen.

Điều 6. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn

  1. Giống vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
    a) Có số lượng cá thể hoặc có số nhóm huyết thống còn ít dẫn đến nguy cơ cận huyết cao;
    b) Có số lượng cá thể suy giảm ít nhất 50% theo quan sát hoặc ước tính trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đánh giá hoặc được dự báo suy giảm ít nhất 50% trong 05 năm tiếp theo.
  2. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. Việc cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 7. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu

  1. Giống vật nuôi đưa vào Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
    a) Giống vật nuôi bản địa mang nguồn gen quý, hiếm;
    b) Có tính độc đáo, đặc hữu của Việt Nam.
  2. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. Việc cập nhật Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 8. Cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu

  1. Hằng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, lập hồ sơ cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
  2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
    a) Kết quả rà soát, đánh giá về Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu;
    b) Đơn của tổ chức, cá nhân đề nghị giống vật nuôi đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu (nếu có);
    c) Bản thông tin về tên giống và địa điểm phân bố của giống vật nuôi cần đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu;
    d) Bản thuyết minh tính cần thiết của việc đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu bao gồm các thành phần sau:
    a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cục Chăn nuôi và các đơn vị liên quan;
    b) Đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    c) Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ;
    d) Chuyên gia về lĩnh vực giống vật nuôi.
  4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ kết quả thẩm định, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Chương III

THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 9. Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

  1. Điểm c khoản 1 Điều 38 của Luật Chăn nuôi được quy định chi tiết như sau:
    Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại từ thiết bị sang thức ăn chăn nuôi; khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.
  1. Điểm đ khoản 1 Điều 38 của Luật Chăn nuôi được quy định chi tiết như sau:
    Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm; có biện pháp kiểm soát, phòng, chống động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu lưu trữ sản phẩm; có biện pháp phòng, chống mối mọt; có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường; có biện pháp bảo hộ, vệ sinh cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất.

Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng

  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được quy định như sau:
    a) Cục Chăn nuôi cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn bổ sung và thức ăn chăn nuôi khác; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo đề nghị của bên nhập khẩu;
    b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 01.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Bản thuyết minh điều kiện sản xuất theo Mẫu số 02.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    c) Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất theo Mẫu số 03.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    d) Bản tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn.
  3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung:
    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.
    Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tạikhoản 2 Điều 11 Nghị định này và lập Biên bản theo Mẫu số 05.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
    Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày lập biên bản đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu cần thiết).
    Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    c) Đối với cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại, theo đặt hàng:
    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ; trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
    d) Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu phải đánh giá điều kiện thực tế để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
  4. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 01.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân (tên cơ sở, tên địa chỉ cơ sở sản xuất, địa chỉ trụ sở) trong Giấy chứng nhận.
  5. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  6. Trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi mà thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều này.
  7. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi:
    Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xử lý vi phạm hành chính, ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây:
    a) Cơ sở thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 39 của Luật Chăn nuôi;
    b) Cơ sở không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Chăn nuôi và Điều 9 Nghị định này nhưng không khắc phục trong thời hạn đã cam kết với cơ quan có thẩm quyền.
  8. Cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền thống nhằm mục đích thương mại ở hộ gia đình, hộ kinh doanh không phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  9. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do tổ chức, cá nhân đăng ký chi trả theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 11. Đánh giá điều kiện thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi

  1. Đánh giá điều kiện thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm:
    a) Đánh giá điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
    b) Đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  2. Nội dung đánh giá điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định tại Mẫu số 04.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đoàn đánh giá bao gồm trưởng đoàn và thành viên đáp ứng các yêu cầu sau đây:
    a) Đối với trưởng đoàn đánh giá: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên hoặc công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi;
    b) Đối với thành viên: Có ít nhất 01 thành viên được tập huấn về đánh giá điều kiện thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi do Cục Chăn nuôi tổ chức; có ít nhất 01 thành viên có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực chăn nuôi.
  4. Đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là quan sát hiện trường cơ sở; xem xét và tra cứu tài liệu, hồ sơ; các hoạt động khác có liên quan.
  5. Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
    a) Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi là 24 tháng một lần. Đối với cơ sở quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định này, thực hiện đánh giá giám sát lần đầu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
    b) Trường hợp cơ sở sản xuất thức chăn nuôi đã được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương thì thực hiện đánh giá giám sát với tần suất 36 tháng một lần;
    c) Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá giám sát đột xuất.

Điều 12. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh

  1. Tiêu chí đối với một số loại vật nuôi ở giai đoạn con non được sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh để phòng bệnh được quy định như sau:
    a) Lợn con có khối lượng đến 25 kg hoặc từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi;
    b) Gà, vịt, ngan, chim cút từ 01 đến 21 ngày tuổi;
    c) Thỏ từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi;
    d) Bê, nghé từ sơ sinh đến 06 tháng tuổi.
  2. Chỉ được sử dụng kháng sinh trong sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ.
  3. Việc sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh đối với vật nuôi được quy định như sau:
    a) Thuốc thú y có chứa kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh đặc biệt quan trọng trong điều trị nhân y theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020;
    b) Thuốc thú y có chứa kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh rất quan trọng trong điều trị nhân y theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;
    c) Thuốc thú y có chứa kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh quan trọng trong điều trị nhân y theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022;
    d) Thuốc thú y có chứa kháng sinh không thuộc quy định tại điểm a, b và c khoản này đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục kháng sinh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Điều 13. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  1. Cơ quan cấp phép:
    Cục Chăn nuôi là cơ quan cấp phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.
  2. Hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm bao gồm:
    a) Đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm theo Mẫu số 07.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Văn bản chứng minh về việc tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam.
  3. Hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để nuôi thích nghi bao gồm:
    a) Đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để nuôi thích nghi theo Mẫu số 07.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;b) Bản kê khai của cơ sở đăng ký về đối tượng, số lượng vật nuôi nuôi thích nghi, thời gian nuôi, địa điểm nuôi và mục đích nuôi.
  4. Hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm bao gồm:
    a) Đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để phục vụ nghiên cứu hoặc khảo nghiệm theo Mẫu số 07.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Đề cương nghiên cứu hoặc khảo nghiệm theo Mẫu 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  5. Hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm bao gồm:
    a) Đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm theo Mẫu số 07.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Văn bản thỏa thuận sử dụng dịch vụ phân tích giữa một bên là phòng thử nghiệm hoặc doanh nghiệp trong nước với một bên là phòng thử nghiệm hoặc doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý về thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu, trong đó có cam kết mẫu sản phẩm nhập khẩu không dùng cho hoạt động thương mại.
  6. Hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu bao gồm:
    a) Đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu theo Mẫu số 07.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Hợp đồng sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích xuất khẩu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.
  7. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo mục đích nhập khẩu quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 hoặc 6 Điều này đến Cục Chăn nuôi.
    b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 09.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 14. Đánh giá để thừa nhận phương pháp thử nghiệm của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu

  1. Phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu được Cục Chăn nuôi thừa nhận khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Được tổ chức công nhận quốc gia hoặc tổ chức công nhận quốc tế công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại nước xuất khẩu chỉ định, thừa nhận, trong đó có phạm vi công nhận là thức ăn chăn nuôi hoặc thực phẩm;
    b) Có máy móc, thiết bị, dụng cụ phù hợp với phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC17025;
    c) Có phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi được thẩm định, xác nhận giá trị sử dụng.
  2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có nhu cầu thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu, nộp hồ sơ đăng ký về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:
    a) Đơn đề nghị thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu theo Mẫu số 10.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Giấy chứng nhận phòng thử nghiệm của nước xuất khẩu được công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 hoặc văn bản chỉ định, thừa nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu;
    c) Danh mục máy móc, thiết bị thử nghiệm phù hợp với phương pháp thử nghiệm bao gồm các thông tin: Tên máy móc, thiết bị; thời gian đưa vào sử dụng và thời gian kiểm định, hiệu chuẩn kèm theo Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn còn hiệu lực do phòng thử nghiệm của nước xuất khẩu cung cấp;
    d) Quy trình thử nghiệm và hồ sơ thẩm định, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm trên nền mẫu thức ăn chăn nuôi do phòng thử nghiệm của nước xuất khẩu cung cấp;
    đ) Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng (nếu có) do phòng thử nghiệm của nước xuất khẩu cung cấp.Trình tự thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu được quy định như sau:
  3. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Chăn nuôi thẩm định hồ sơ và tổ chức đánh giá thực tế tại phòng thử nghiệm (nếu cần thiết). Trường hợp kết quả thẩm định, đánh giá đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Quyết định thừa nhận có hiệu lực tối đa 03 năm. Thành phần Đoàn đánh giá thực tế tại phòng thử nghiệm bao gồm: Cục Chăn nuôi, các đơn vị có liên quan và các chuyên gia kỹ thuật.

Điều 15. Đánh giá để thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu

  1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng phải khảo nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Chăn nuôi có nhu cầu thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu nộp 01 bộ hồ sơ về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:
    a) Đơn đề nghị thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu theo Mẫu số 11.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Bản mô tả về năng lực của cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật Chăn nuôi do cơ sở khảo nghiệm của nước xuất khẩu cung cấp;
    c) Quy trình khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tại Mẫu 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này do cơ sở khảo nghiệm của nước xuất khẩu cung cấp;
    d) Báo cáo kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo các nội dung trong quy trình khảo nghiệm và các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan do cơ sở khảo nghiệm của nước xuất khẩu cung cấp.
  2. Trình tự thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu được quy định như sau:

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Chăn nuôi thẩm định hồ sơ và tổ chức đánh giá tại nước xuất khẩu (nếu cần thiết). Trường hợp kết quả thẩm định, đánh giá đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Thành phần đoàn đánh giá bao gồm: Cục Chăn nuôi, các đơn vị có liên quan và các chuyên gia kỹ thuật.

Điều 16. Kiểm tra tại nước xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

  1. Khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam, Cục Chăn nuôi phối hợp với đơn vị có liên quan thành lập đoàn kiểm tra tại nước xuất khẩu.
  2. Nội dung kiểm tra: Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, hệ thống tổ chức thực thi, điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, phòng thử nghiệm.
  3. Căn cứ kết quả kiểm tra, Cục Chăn nuôi ban hành quyết định biện pháp xử lý kết quả kiểm tra đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 17. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước

  1. Cơ quan kiểm tra:
    a) Cục Chăn nuôi kiểm tra trên phạm vi toàn quốc;\
    b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra trên địa bàn.
  2. Nội dung kiểm tra:
    a) Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi thương mại sản xuất và lưu hành trong nước: Thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Chăn nuôi;
    b) Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi bị triệu hồi hoặc trả về: Kiểm tra sự phù hợp của các chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, các chỉ tiêu an toàn quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định khác có liên quan. Trường hợp kết quả kiểm tra không phù hợp, tổ chức, cá nhân phải xử lý thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

Điều 18. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

  1. Cơ quan kiểm tra: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  2. Biện pháp kiểm tra được quy định như sau:
    a) Đối với thức ăn chăn nuôi truyền thống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: Kiểm tra nhà nước về chất lượng dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
    Trường hợp thức ăn chăn nuôi truyền thống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh trong quá trình lưu thông trên thị trường bị phát hiện không bảo đảm chất lượng, gây mất an toàn cho con người, vật nuôi, môi trường hoặc khi có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hoặc hoạt động sản xuất thì kiểm tra nhà nước về chất lượng dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm ghi biện pháp kiểm tra vào Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi truyền thống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh thuộc trường hợp này;
    b) Đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Kiểm tra nhà nước về chất lượng dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;
    c) Đối với lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu có chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn đã được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm của nước xuất khẩu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này được thừa nhận kết quả thử nghiệm của chỉ tiêu đó khi kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.
  3. Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu bao gồm:
    a) Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo Mẫu số 12.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Hợp đồng mua bán; phiếu đóng gói (Packing list); hóa đơn mua bán (Invoice); phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất khẩu cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis); nhãn sản phẩm của cơ sở sản xuất; bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
    c) Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp đối với nguyên liệu đơn, thức ăn truyền thống;
    d) Một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (GMP), Giấy chứng nhận phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương của cơ sở sản xuất đối với nguyên liệu đơn.
    Thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c và d khoản này bằng tiếng Anh thì không phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt.
  4. Trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CPngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP); Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP).
  5. Miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được quy định như sau:
    a) Việc miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CPvà khoản 3 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.
    Thời hạn miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu là 01 năm;
     b) Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra, tổ chức, cá nhân tự cập nhật thông tin lô thức ăn chăn nuôi nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi làm thủ tục thông quan.
    Hồ sơ tự cập nhật thông tin bao gồm các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và văn bản xác nhận sản phẩm được áp dụng miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu của cơ quan kiểm tra.
    Ngay sau khi hoàn thiện việc cập nhật thông tin lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân được làm thủ tục để thông quan lô hàng và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ và chất lượng sản phẩm;
    c) Đánh giá giám sát lô thức ăn chăn nuôi được miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CPvà khoản 3 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.

Điều 19. Xử lý kết quả thử nghiệm về chất lượng thức ăn chăn nuôi

  1. Kết quả thử nghiệm về chất lượng thức ăn chăn nuôi là kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm của phòng thử nghiệm được chỉ định sau khi tính độ dao động kết quả thử nghiệm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Việc thử nghiệm mẫu thức ăn chăn nuôi phục vụ quản lý nhà nước phải thực hiện trước khi lô sản phẩm được lấy mẫu thử nghiệm hết hạn sử dụng.
  3. Trình tự, thủ tục xử lý kết quả thử nghiệm về chất lượng thức ăn chăn nuôi không đạt chất lượng:
    a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thử nghiệm, cơ quan kiểm tra thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả thử nghiệm qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng;
    b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân không có khiếu nại về kết quả thử nghiệm thì cơ quan kiểm tra xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
  4. Giải quyết khiếu nại kết quả thử nghiệm về chất lượng thức ăn chăn nuôi
    a) Trường hợp không đồng ý với kết quả thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại bằng văn bản gửi cơ quan kiểm tra.
    Cơ quan kiểm tra sử dụng mẫu lưu hoặc lấy lại mẫu (khi cần thiết) để thử nghiệm chỉ tiêu bị khiếu nại tại phòng thử nghiệm được chỉ định khác phòng thử nghiệm lần đầu. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để đưa ra kết luận cuối cùng;
    b) Trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại về kết quả thử nghiệm do phòng thử nghiệm duy nhất được chỉ định tại Việt Nam thực hiện, cơ quan kiểm tra có thể gửi mẫu đến phòng thử nghiệm ở nước ngoài đã được tổ chức quốc tế, khu vực công nhận hoặc được Cục Chăn nuôi thừa nhận. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để đưa ra kết luận cuối cùng;
    c) Trường hợp lô hàng có kết quả thử nghiệm bị khiếu nại mà đã hết hạn sử dụng, thì kết quả thử nghiệm lần đầu là căn cứ để đưa ra kết luận cuối cùng;
    d) Chi phí giải quyết khiếu nại về kết quả thử nghiệm do tổ chức, cá nhân chi trả theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Xử lý thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng

  1. Thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị xử lý bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
    a) Buộc tái xuất: Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp tái xuất phải thực hiện thủ tục tái xuất theo quy định của pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan và nộp hồ sơ tái xuất về cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi;
    b) Buộc tiêu hủy: Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp tiêu hủy phải ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có chức năng tiêu hủy hàng hóa vi phạm. Nội dung hợp đồng phải nêu rõ biện pháp tiêu hủy để cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi giám sát;
    c) Buộc tái chế: Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp tái chế phải thực hiện tái chế sản phẩm theo phương án phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm sản phẩm sau khi tái chế có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; báo cáo phương án và kết quả tái chế cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi để giám sát khi cần thiết;
    d) Buộc chuyển mục đích sử dụng: Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp chuyển đổi mục đích sử dụng phải chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm theo phương án phù hợp với quy định của pháp luật; báo cáo phương án và kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng cho cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi để giám sát khi cần thiết;
    e) Buộc cải chính thông tin: Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng biện pháp cải chính thông tin phải thực hiện cải chính thông tin sản phẩm theo kết quả kiểm tra thực tế trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường hoặc trước khi sử dụng.
  1. Giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng được quy định như sau:
    a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn, lập biên bản giám sát theo quy định tại điểm b khoản này theo thẩm quyền và giám sát khi có yêu cầu của cơ quan kiểm tra thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    b) Biên bản giám sát việc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng phải có các thông tin sau: Căn cứ pháp lý, lý do; thời gian, địa điểm; thành phần tham gia; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng sản phẩm; biện pháp tiêu hủy và các nội dung cần thiết khác.
    Biên bản giám sát tiêu hủy phải được xác nhận của đại diện các bên tham gia giám sát và tổ chức, cá nhân có sản phẩm bị tiêu hủy.
  1. Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng bị áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc xử lý.
  2. Trường hợp thức ăn chăn nuôi vô chủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc xử lý, bố trí kinh phí để xử lý.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI

Điều 21. Quy mô chăn nuôi

  1. Nguyên tắc xác định quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
    a) Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm được xác định bằng số lượng đơn vị vật nuôi tại cơ sở chăn nuôi cùng thời điểm;
    b) Quy mô chăn nuôi các loại vật nuôi khác được xác định bằng số lượng vật nuôi tại cơ sở chăn nuôi cùng thời điểm;
    c) Trường hợp cơ sở chăn nuôi hỗn hợp gồm gia súc, gia cầm và vật nuôi khác thì quy mô chăn nuôi gồm tổng số đơn vị vật nuôi của gia súc và gia cầm, số lượng từng loại vật nuôi khác.
  2. Quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy định như sau:
    a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
    b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
    c) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
    d) Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi.
  3. Quản lý quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
    a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quản lý theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này;
    b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 và khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi.
    Trường hợp vi phạm, cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ phải cam kết khắc phục, bảo đảm điều kiện chăn nuôi trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bị phát hiện vi phạm và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến Sở Nông nghiệp và
    Phát triển nông thôn trên địa bàn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra thực tế kết quả khắc phục trong trường hợp cần thiết.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ. Tần suất kiểm tra là 03 năm một lần;
    c) Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 56, khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi.
  1. Hệ số đơn vị vật nuôi quy định như sau:
    a) Hệ số đơn vị vật nuôi sử dụng làm căn cứ quy đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi;
    b) Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung quy mô chăn nuôi, hệ số đơn vị vật nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Điều 22. Mật độ chăn nuôi đối với các vùng

  1. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
  2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định thành các vùng như sau để xác định mật độ chăn nuôi:
    a) Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình;
    b) Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình;
    c) Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận;
    d) Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng;
    e) Vùng Đông Nam Bộ gồm các tỉnh, thành phố: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh;
    f) Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
  3. Mật độ chăn nuôi vùng áp dụng đối với địa phương thuộc từng vùng được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
  4. Căn cứ chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mật độ chăn nuôi của địa phương nhưng không vượt quá mật độ chăn nuôi vùng quy định tại khoản 3 Điều này.
  5. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các vùng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Điều 23. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn

  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn quy định như sau:
    a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn tại địa phương;
    b) Trường hợp cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớnnằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký thủ tục đầu tư thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo Mẫu số 01.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Bản thuyết minh về điều kiện chăn nuôi theo Mẫu số 02.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.
    Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 20 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
    Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày lập biên bản đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu cần thiết).
    Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi theo Mẫu số 05.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp lạiGiấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo Mẫu số 01.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận;
    c) Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đã được cấp, trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất.
  2. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo Mẫu số 05.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  3. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xử lý vi phạm hành chính, ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn, thông báo tới Cục Chăn nuôi và trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp sau đây:
    a) Cơ sở chăn nuôi thuộc trường hợp quy định tại điểm a và c khoản 3 Điều 58 của Luật Chăn nuôi;
    b) Cơ sở chăn nuôi không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Chăn nuôi nhưng không khắc phục trong thời hạn đã cam kết với cơ quan có thẩm quyền.
  4. Kinh phí chi cho hoạt động đánh giá để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi, đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 24. Đánh giá điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn

  1. Nội dung đánh giá để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn bao gồm:
    a) Đánh giá hồ sơ đăng ký;
    b) Đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi về việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Chăn nuôi thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Mẫu số 03.ĐKCN, ghi biên bản đánh giá theo Mẫu số 04.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn. Thành phần đoàn đánh giá gồm:
    a) Trưởng đoàn đánh giá là lãnh đạo cấp phòng trở lên hoặc công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi;
    b) Có ít nhất 01 thành viên được tập huấn về đánh giá điều kiện cơ sở chăn nuôi do Cục Chăn nuôi tổ chức;
    c) Có ít nhất 01 thành viên có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực chăn nuôi.
  3. Nội dung đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn bao gồm:
    a) Đánh giá việc duy trì các điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Chăn nuôi;
    b) Đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ của cơ sở chăn nuôi quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Chăn nuôi.
  4. Tần suất đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn là 24 tháng một lần.Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm về điều kiện chăn nuôi, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều này tiến hành đánh giá giám sát đột xuất.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn trên địa bàn.
  5. Trong trường hợp cần thiết, Cục Chăn nuôi chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn tại địa phương.

Điều 25. Quản lý nuôi chim yến

  1. Quy định về vùng nuôi chim yến:
    a) Vùng nuôi chim yến do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
    b) Vùng nuôi chim yến phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến, phù hợp điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương và không gây ảnh hưởng đến đời sống của cư dân tại khu vực nuôi chim yến.
  2. Quy định đối với cơ sở nuôi chim yến:
    a) Nhà yến, trang thiết bị sử dụng cho hoạt động nuôi chim yến phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến.
    Trường hợp nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới;
    b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động nuôi chim yến, có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    c) Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ thông tin về hoạt động nuôi chim yến, sơ chế, bảo quản tổ yến bảo đảm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm chim yến;
    d) Thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến có cường độ âm thanh đo tại miệng loa không vượt quá 70 dBA (đề xi ben A); thời gian phát loa phóng để dẫn dụ chim yến từ 5 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ 30 đến 19 giờ mỗi ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
    e) Trường hợp nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300m thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh;
    f) Không săn bắt; không dẫn dụ chim yến để sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích nuôi chim yến để khai thác tổ yến, nghiên cứu khoa học.
  3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sơ chế, bảo quản tổ yến phải thực hiện các yêu cầu sau:
    a) Ban hành và tuân thủ quy trình kỹ thuật khai thác, sơ chế, bảo quản tổ yến;
    b) Khu vực, nhà, xưởng phục vụ sơ chế, bảo quản tổ yến phải cách xa nguồn gây ô nhiễm, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm;
    c) Có biện pháp ngăn ngừa, xử lý phù hợp để bảo đảm sinh vật gây hại không xâm nhập vào khu vực sơ chế, bảo quản tổ yến;
    d) Có nguồn nước sử dụng trong sơ chế tổ yến đạt yêu cầu tiêu chuẩn nước sinh hoạt;
    e) Tổ yến sau sơ chế phải bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 26. Quản lý nuôi hươu sao

  1. Căn cứ quy mô chăn nuôi, cơ sở nuôi hươu sao phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 55 hoặc Điều 56 của Luật Chăn nuôi và các yêu cầu sau:
    a) Trại chăn nuôi phải bảo đảm hươu sao được sống gần gũi với điều kiện tự nhiên;
    b) Con giống hươu sao phải có nguồn gốc từ cơ sở nuôi hươu sao hợp pháp;
    c) Cơ sở sản xuất giống phải có hồ sơ theo dõi cá thể và hệ phả hươu sao.
  2. Tổ chức, cá nhân khai thác, bảo quản nhung hươu phải thực hiện yêu cầu sau:
    a) Sử dụng biện pháp để giảm đau cho hươu khi thực hiện thủ thuật cắt nhung;
    b) Bảo quản nhung hươu sau khi cắt trong điều kiện bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm;
    c) Ghi chép, lưu trữ thông tin về khai thác, bảo quản nhung hươu bảo đảm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.

Điều 27. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi

  1. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện rà soát, đánh giá và trình Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi định kỳ 03 năm một lần hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Chương V

NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHĂN NUÔI VÀ VẬT NUÔI SỐNG

Điều 28. Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi

  1. Sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu có nguy cơ cao về an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm bao gồm các trường hợp sau đây:
    a) Sản phẩm chăn nuôi của các loại vật nuôi thuộc Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 37 của Luật Thú y;
    b) Sản phẩm chăn nuôi thuộc đối tượng phải phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm quy định tại Điều 49 của Luật An toàn thực phẩm;
    c) Sản phẩm chăn nuôi có nguồn gốc, xuất xứ từ cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến, bảo quản bị nghi ngờ hoặc phát hiện có sử dụng chất cấm sử dụng trong chăn nuôi;
    d) Sản phẩm chăn nuôi được sơ chế, đóng gói, bảo quản tại cơ sở bị nghi ngờ hoặc phát hiện bị ô nhiễm bởi các chất độc hại đối với sức khỏe người tiêu dùng;
    e) Sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam qua nước trung gian.
  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan kiểm tra cơ sở sản xuất, cung cấp sản phẩm chăn nuôi tại nước xuất khẩu trước khi nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định tại Nghị định số 35/2016/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y, Nghị định số 15/2018/NĐ-CPngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

Điều 29. Quy định về nhập khẩu vật nuôi sống

  1. Vật nuôi sống nhập khẩu làm thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
    a) Được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ xác nhận sử dụng làm thực phẩm;
    b) Trong quá trình chăn nuôi không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    c) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Thú y.
  2. Trừ trường hợp thỏa thuận giữa Việt Nam và nước ngoài có quy định khác, các cửa khẩu tiếp nhận vật nuôi sống nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:
    a) Cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
    b) Cửa khẩu trên đất liền: Hữu Nghị, Chi Ma (Lạng Sơn), Tà Lùng (Cao Bằng), Thanh Thủy (Hà Giang), Hà Khẩu (Lào Cai), Móng Cái (Quảng Ninh), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Lao Bảo (Quảng Trị), Mộc Bài (Tây Ninh), Mộc Hóa (Long An).
    c) Cảng biển: Cái Lân (Quảng Ninh), Hải Phòng, Cửa Lò (Nghệ An), Đà Nẵng, Quy Nhơn (Bình Định), Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh), Cái Mép (Bà Rịa – Vũng Tàu).

Chương VI

XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

Điều 30. Quy định đối với sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lưu thông trên thị trường

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật vềchất lượng sản phẩm, hàng hóa.
    Chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố trong tiêu chuẩn áp dụng được quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
    Trong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc tự công bố thông tin về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi thông tin về sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tới Cục Chăn nuôi để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  3. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi sản xuất trong nước bao gồm:
    a) Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (tên, địa điểm, thông tin liên lạc);
    b) Tiêu chuẩn công bố áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này;
    c) Phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày công bố thông tin được cấp bởi phòng thử nghiệm đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm;
    d) Mẫu nhãn sản phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
    e) Kết quả khảo nghiệm đối với sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất tại Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm hoặc biên bản đánh giá, nghiệm thu của Hội đồng khoa học đối với sản phẩm là kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
    f) Văn bằng bảo hộ sáng chế hoặc bản cam kết không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm đề nghị đăng ký lưu hành.
  4.  Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu bao gồm:
    a) Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (tên, địa điểm, thông tin liên lạc);
    b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;
    c) Bản thông tin về thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng của sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp;
    d) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm của nhà nhập khẩu bằng tiếng Việt;
    e) Nhãn bao bì sản phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp; kèm theo nhãn phụ bằng tiếng Việt;
    f) Phiếu kết quả thử nghiệm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày công bố thông tin được cấp bởi phòng thử nghiệm đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm;
    g) Kết quả khảo nghiệm đối với sản phẩm lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam.
  5. Trường hợp thay đổi thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tổ chức, cá nhân tự cập nhật thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 31. Khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

  1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải thực hiện khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm; trừ sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia đã được công nhận.
  2. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện khảo nghiệm tại cơ sở khảo nghiệm đáp ứng các yêu cầu sau:
    a) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loại sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;
    b) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường;
    c) Có hoặc hợp đồng với đơn vị có phòng thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm;
    d) Trường hợp cơ sở khảo nghiệm các sản phẩm vi sinh vật sử dụng để xử lý chất thải chăn nuôi phải có tủ lạnh, tủ lạnh âm sâu giữ giống vi sinh vật để phục vụ việc khảo nghiệm.
  3. Nội dung khảo nghiệm bao gồm:
    a) Đánh giá về thành phần, chất lượng của sản phẩm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng;
    b) Đánh giá tính an toàn đối với sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường trong quá trình sử dụng sản phẩm;
    c) Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi của sản phẩm.
  4. Cơ sở khảo nghiệm lập báo cáo kết quả khảo nghiệm sản phẩm theo Mẫu số 01.MTCN Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
  5. Cơ sở khảo nghiệm phải lưu hồ sơ kết quả khảo nghiệm tối thiểu 03 năm sau khi kết thúc khảo nghiệm.

Điều 32. Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

  1. Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại;
  2. Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; khu chứa nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm bảo đảm không gây nhiễm chéo; có kho hoặc dụng cụ chuyên dụng để bảo quản những nguyên liệu, sản phẩm có tính đặc thù theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
  3. Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh;
  4. Có hoặc hợp đồng với phòng thử nghiệm để kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất;
  5. Có thiết bị thu gom và xử lý chất thải trong quá trình sản xuất bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường khu vực sản xuất;
  6. Cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật bảo đảm an toàn cho người và môi trường;
  7. Có hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2020.
  2. Nghị định này thay thế các văn bản sau đây:
    a) Nghị định số 39/2017/NĐ-CPngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
    b) Nghị định số 100/2017/NĐ-CPngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP;
    c) Khoản 5 Điều 1 và Điều 3 Nghị định số 123/2018/NĐ-CPngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
    d) Điều 9, 10 và 11 Nghị định số 66/2016/NĐ-CPngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm.
  3. Nghị định này bãi bỏ các văn bản sau đây:
    a) Quyết định số 78/2004/QĐ-BNNngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu;
    b) Quyết định số 88/2005/QĐ-BNNngày 27 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn;
    c) Quyết định số 43/2006/QĐ-BNNngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm;
    d) Thông tư số 92/2007/TT-BNNngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm;
    đ) Thông tư số 02/2011/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi;
    e) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 61/2011/TT-BNNPTNTngày 12 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;
    g) Điều 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNTngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010;
    h) Thông tư số 06/2012/TT-BNNPTNTngày 01 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần được bảo tồn;
    i) Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNTngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến;
    k) Thông tư số 14/2014/TT-BNNPTNTngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục giống vật nuôi cao sản;
    l) Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNTngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2017/NĐ-CPngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
    m) Thông tư số 01/2018/TT-BNNPTNTngày 16 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 34. Quy định chuyển tiếp

  1. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CPngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản (sau đây gọi là Nghị định số 39/2017/NĐ-CP) nhưng hết hiệu lực trong thời gian từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 được tiếp tục sản xuất không quá 12 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực.
  2. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CPđược tiếp tục sản xuất cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
  3. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tiếp tục sản xuất và phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
  4. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đã được áp dụng chế độ kiểm tra giảm có thời hạn, miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CPtiếp tục được áp dụng theo hiệu lực ghi trên văn bản xác nhận kiểm tra giảm, miễn kiểm tra.
  5. Việc kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu chưa có Quy chuẩn kỹ thuật được tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CPđến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020.
  6. Sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc nhập khẩu được phép lưu hành theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CPtiếp tục được lưu hành theo thời hạn hiệu lực đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  7. Tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký giải quyết thủ tục hành chính về thức ăn chăn nuôi trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
  8. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đã được Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trước ngày 31 tháng 12 năm 2019 không phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.

Điều 35. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

THE GOVERNMENT

——

 No: 13/2020/NĐ-CP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————

Hanoi, January 21, 2020

DECREE

ELABORATION OF THE LAW ON ANIMAL HUSBANDRY

ELABORATION OF THE LAW ON ANIMAL HUSBANDRY

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Animal Husbandry dated November 19, 2018;

At the request of the Minister of the Agriculture and Rural Development;

The Government hereby promulgates a Decree to elaborate the Law on Animal Husbandry.

Chapter I

GENERAL

Article 1. Scope

This Decree elaborates Clause 4 Article 14, Clause 3 Article 19, Clause 3 Article 38, Clause 4 Article 39, Clause 5 Article 41, Clause 8 Article 43, Clause 5 Article 45, Clause 2 Article 52, Clause 4 Article 53, Clause 4 Article 58, Clause 2 Article 62, Clause 2 Article 63, Clause 4 Article 64, Clause 3 Article 67, Clause 2 Article 68 and Clause 5 Article 78 of the Law on Animal Husbandry.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to every Vietnamese and foreign organization and individual (hereinafter referred to as the “entity”) involved in animal husbandry within the territory of Vietnam.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

  1. main ingredients of complete feeds and concentrated feeds are crude protein and total lysine; main ingredients of complete feeds for ornamental animals are crude protein; main ingredients of other feeds and feed ingredients are determinants of useful effects and attributes of products which are specified by the manufacturers in the labels or attached technical documentation.
  2. “safety criterion” means a criterion that defines maximum levels in feeds so as not to adversely affect livestock, humans and environment. Safety criteria for feeds include toxins, harmful microorganisms, heavy metals and other criteria specified in respective national technical regulations and relevant regulations of law.
  3. “livestock facility” means a place where livestock is raised for growth and reproduction purpose. Livestock facilities include large, medium and small scale livestock farms; family farms.
  4. “feed producer” means a facility that carries out one or all feed treatment and processing activities.
  5. “livestock unit coefficient” means a constant applied to directly convert the number of cattle and poultry to livestock units.
  6. “loudspeakers” mean a device for luring swiftlets, which is positioned at their entrances.
  7. “swiftlet nest farm” means a farm that is newly built or renovated to raise swiftlets.
  8. “artificial breeding of swiftlets” means the artificial hatching and raising of swiftlets.
  9. “swiftlet products” include swiftlet’s nests, breeding eggs and studs.
  10. “livestock waste treatment product” means a product whose physical, chemical and biological properties are used to treat livestock waste.

Article 4. General provisions on completion of administrative procedures specified in this Decree

  1. Submission of documents serving administrative procedures: according to the methods for receipt of documents and returning of results adopted by the authority handling administrative procedures (hereinafter referred to as “the handling authority”), every entity shall submit 01 set of documents whether in person or by post or online (national single-window system, online public service, software, email or fax).
    To be specific:

    a) If documents are submitted in person or by post, the documents must be originals or certified true copies or copies presented together with their originals for comparison;
    b) If documents are submitted online, the documents must be scanned or photocopied from the originals.
  2. Time limit for replying to the adequacy of documents:
  3. a) If documents are submitted in person, the handling authority shall inspect documents and give a response as soon as an entity submits the documents; if the documents are inadequate, return them to the entity for modification purpose.
  4. b) If documents are submitted by post or online, within 03 working days from the receipt of the documents, the handling authority shall inspect their adequacy; if the documents are inadequate, it shall notify the entity.
  5. Methods for paying fees and charges for completing administrative procedures: entities shall pay fees and charges in accordance with applicable regulations to the handling authority, whether in person or by wire transfer or another appropriate mean.
  6. Methods for returning results: the handling authority shall return results directly at the document receipt area or by post or online.
  7. In case any regulations herein are contrary to the regulations laid down in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, the former shall prevail.
  8. Documents written in a foreign language shall be translated into Vietnamese language and notarized.
  9. Entities shall take responsibility for the legitimacy of their submitted documents.

Chapter II

LIVESTOCK BREEDS

Article 5. Regulations on collection, conservation, utilization and development of livestock genetic resources

  1. Livestock genetic resources shall be investigated and collected as follows:
    a) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall take charge and cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Science and Technology and ministries concerned in investigating, surveying, collecting and storing new-found livestock genetic resources;
    b) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall establish a council on initial appraisal of genetic resources, genetic nature and biological characteristics of new livestock genetic resources;
    c) If a new livestock genetic resource is found, the slaughter, sale and destruction thereof are not allowed. The People’s Committee of the province where the new livestock genetic resource is found shall take measures to store and protect it and notify the Ministry of Agriculture and Rural Development thereof;
    d) Entities are not allowed to export, research or use the new livestock genetic resource together with foreign entities before it is appraised by the Ministry of Agriculture and Rural Development.
  2. Livestock genetic resources shall be conserved as follows:
    a) Livestock genetic resources shall be conserved in accordance with regulations of law on biodiversity;
    b) According to the appraisal results, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall select the livestock genetic resources that are distinct from existing ones to conserve and include them in the national gene storage program, research and use them for breed selection, production and propagation, and update the national database of livestock genetic resources;
    c) Every year, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall prepare a plan for conservation of livestock genetic resources.
  3. Livestock genetic resources shall be utilized and developed as follows:
    a) For internal use and sale purpose, livestock genetic resources shall be utilized and developed;
    b) Livestock genetic resources to be utilized and developed shall be removed from the list of conserved livestock genetic resources;
    c) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall take charge and cooperate with competent authorities in carrying out appraisal and grant approval for the utilization and development of livestock genetic resources;
    d) Entities cooperating in researching and accessing livestock genetic resources shall comply with the Government’s Decree No. 59/2017/ND-CP dated May 12, 2017.

Article 6. List of livestock breeds in need of conservation

  1. A livestock breed will be included in the list of livestock breeds in need of conservation if one of the following criteria is satisfied:
    a) There has been a very small number of individuals or a very small number of groups sharing the same bloodline, thereby resulting in high risk of inbreeding depression;
    b) There is an observed or estimated population size reduction of at least 50% over the last 05 years by the time of assessment or a population size reduction of at least 50%, projected to be met within the next 05 years.
  2. The list of livestock breeds in need of conservation is provided in the Appendix II hereof.
  3. The list of livestock breeds in need of conservation shall be updated as prescribed in Article 8 hereof.

Article 7. List of livestock breeds prohibited from export

  1. A livestock breed will be included in the list of livestock breeds prohibited from export if the following criteria are satisfied:
    a) Local livestock breeds carry rare and precious genetic resources;
    b) It is indigenous and unique to Vietnam.
  2. The list of livestock breeds prohibited from export is provided in the Appendix III hereof.
  3. The list of livestock breeds prohibited from export shall be updated as prescribed in Article 8 hereof.

Article 8. Updating of the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export

  1. Every year, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall review and prepare documents concerning updating of the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export.
  2. Documents include:
    a) Results of review and assessment of the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export;
    b) Entities’ application forms for inclusion or removal of livestock breeds in or from the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export (if any);
    c) Information sheets on names of breeds and geographical distribution of livestock breeds to be included in or removed from the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export;
    d) Description of necessity of inclusion or removal of livestock breeds in or from the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export.
  3. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall establish a council on appraisal of documents concerning updating of the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export. The council shall be composed of:
    a) Department of Livestock Production and relevant units affiliated to the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    b) Representatives of the Ministry of Natural Resources and Environment;
    c) Representatives of the Ministry of Science and Technology;
    d) Experts on livestock breeds.
  4. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall, according to the appraisal result, request the Government to consider making amendments to the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export following reduced procedures.

Chapter III

FEEDS

Article 9. Conditions for feed production

  1. Point c Clause 1 of Article 38 of the Law on Animal Husbandry is elaborated as follows:
    Production lines and equipment in contact with feeds must be made of materials that are easily cleanable and do not cause cross-contamination and allow migration of toxic substances from equipment into feeds; areas where feeds are stored must be well ventilated and well lit to permit visual observation, and moisture-resistant measures must be in place to avoid affecting product quality; microbial biomass production facilities must have equipment for creating environment, storing and cultivating microorganisms.
  2. Point dd Clause 1 of Article 38 of the Law on Animal Husbandry is elaborated as follows:
    Feed producers must adopt measures to prevent impurities (grit, metal, dust) from contaminating products; measures to control and prevent animals from entering production and storage areas; measures to control mites; measures to collect and treat waste in order to avoid product contamination and ensure environmental safety; measures to provide protection for employees and visitors to production areas.

Article 10. Issuance, re-issuance and revocation of the Certificate of eligibility for commercial feed/order feed production

  1. Authorities that have the power to issue, re-issue and revoke the Certificate of eligibility for commercial feed/order feed production:
    a) The Department of Livestock Production shall issue, re-issue and revoke the Certificate of eligibility for feed production to feed additive producers; and producers of both feed additives and other feeds; producers of feeds intended for export at the request of the importing party;
    b) Provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall issue, re-issue and revoke the Certificate of eligibility for feed production to feed producers within their provinces, except for the case specified in Point a of this Clause.
  2. An application for issuance of the Certificate of eligibility for feed production includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 01.TACN in the Appendix I hereof;
    b) A written explanation for satisfaction of conditions for feed production, which is made using the Form No. 02.TACN in the Appendix I hereof;
    c) The producer’s quality control procedure for feed production, which is made using the Form No. 03.TACN in the Appendix I hereof;
    d) A brief on the feed production procedure if the applicant is a producer of traditional feeds and single ingredients.
  3. Procedures for issuance of the Certificate of eligibility for commercial feed/order feed production:
    a) The applicant shall submit an application specified in Clause 2 of this Article to the competent authority mentioned in Clause 1 of this Article;
    b) If the applicant is a producer of complete feeds, concentrated feeds or feed additives:
    Within 10 working days from the receipt of the sufficient application, the competent authority shall appraise it.
    If the application is unsatisfactory, the competent authority shall request the applicant to supplement and complete it.
    If the application is satisfactory, within 20 working days, the competent authority shall establish an inspectorate responsible for site inspection of the applicant’s facility in accordance with Clause 2 Article 11 of this Decree and make a record using the Form No. 05.TACN in the Appendix I hereof.
    If the applicant fails to satisfy the conditions, within 06 months from the date on which the inspection record is made, the applicant shall rectify deficiencies and submit a rectification report to the competent authority so that the appraisal and site inspection are carried out again (if necessary).
    If the applicant satisfies all conditions, within 05 working days from the end of the site inspection, the competent authority shall issue the Certificate of eligibility for feed production using the Form No. 06.TACN in the Appendix I hereof; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.
    c) If the producer that produces (produces, preliminarily processes and processes) commercial or ordered traditional feeds:
    Within 10 working days from receipt of the sufficient application, the competent authority shall appraise it; if the application is satisfactory, the competent authority shall issue the Certificate of eligibility for feed production using the Form No. 06.TACN in the Appendix I hereof; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.
    d) If the importing country requests a site inspection, the authority competent shall carry out it as prescribed in Point b of this Clause.
  4. An application for re-issuance of the Certificate of eligibility for feed production includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 01.TACN in the Appendix I hereof;
    b) Documentary evidence for changes in case of change of information relating to the applicant (name of the applicant, address of the production facility and headquarters address) specified in the Certificate.
  5. Procedures for re-issuance of the Certificate of eligibility for feed production:
    a) The applicant shall submit an application specified in Clause 4 of this Article to the competent authority mentioned in Clause 1 of this Article;|
    b) Within 05 working days from receipt of the satisfactory application, the competent authority shall re-issue the Certificate of eligibility for feed production using the Form No. 06.TACN in the Appendix I hereof; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.
  6. If the applicant has been issued with the Certificate of eligibility for feed production but changes its/his/her production facility, the applicant shall follow the procedures set forth in Clause 3 of this Article.
  7. Revocation of the Certificate of eligibility for feed production:
    The competent authority specified in Clause 1 of this Article shall impose administrative penalties, issue the decision to revoke the Certificate of eligibility for feed production and publish it via the mass media in the following cases:
    a) The producer commits the violations specified in Points a and c Clause 3 Article 39 of the Law on Animal Husbandry:
    b) The producer no longer satisfies the conditions specified in Clause 1 Article 38 of the Law on Animal Husbandry and Article 9 of this Decree but fails to take corrective actions within the prescribed time limit.
  8. Producers that produce (produce, preliminarily process and process) commercial traditional feeds at households and household businesses are not required to obtain the Certificate of eligibility for feed production.
  9. The costs of carrying out inspections intended for serving the issuance and re-issuance of the Certificate of eligibility for feed production and inspections of maintenance of satisfaction of conditions for feed production shall be covered by entities in accordance with regulations of the Law on Fees and Charges.

Article 11. Site inspections of satisfaction of conditions for feed production

  1. The scope of work will include the following elements:
    a) Inspection of satisfaction of conditions for feed production for the purpose of issuing the Certificate of eligibility for feed production;
    b) Inspection of maintenance of satisfaction of conditions for feed production.
  2. Contents of a site inspection are provided in the Form No. 04.TACN in the Appendix I hereof.
  3. The competent authority specified in Clause 1 Article 10 of this Decree shall establish an inspectorate responsible for site inspection of the feed producer. The inspectorate shall be composed of the chief and members who are required to satisfy the following requirements:
    a) Regarding the chief, he/she must be holding the position of a department manager or higher or be an official having at least 05 years’ experience in state management of feeds;
    b) Regarding members, there must be at least 01 member offered a training course on site inspection of feed production facilities organized by the Department of Livestock Production; and at least 01 member obtaining at least a bachelor’s degree in animal husbandry.
  4. Site inspection of satisfaction of conditions for feed production by a feed production facility means the act of carrying out an observation of the site; considering and searching for records and documents; and carrying out other relevant activities.
  5. Frequency of inspection of maintenance of satisfaction of conditions for feed production:
    a) The inspection of maintenance of satisfaction of conditions for feed production shall be carried out every 24 months.  Regarding the facility specified in Point c Clause 3 Article 10 hereof, carry out an initial inspection within 12 months from the date on which the Certificate of eligibility for feed production is issued;
    b) If the feed production facility has been issued with the Certificate of ISO Quality Management System, Certificate of GMP compliance, HACCP Certificate or equivalent certificate, the site inspection shall be carried out every 36 months;
    c) If the facility is suspected of violating regulations on feeds, the competent authority shall carry out an unexpected inspection.

Article 12. Feeds containing antibiotics

  1. Criteria applied to young domestic animals permitted to use feeds containing antibiotics for animal disease prevention:
    a) Piglets must weigh up to 25 kg or must be from birth to 60 days of age;
    b) Chickens, ducks, swans and quails must be from 01 to 21 days of age;
    c) Rabbits must be from birth to 30 days of age;
    d) Buffalo and cow calves must be from birth to 06 months of age.
  2. Antibiotics shall be only used to produce complete feeds for cattle and poultry and concentrate feeds for grass-fed cattle.
  3. Antibiotics shall be used for prevention of livestock diseases as follows:
    a) If a veterinary drug that contains an antibiotic on the WHO list of critically important antimicrobials for human medicine has been licensed for free sale for the purpose of livestock disease prevention, it may be sold and used until December 31, 2020;
    b) If a veterinary drug that contains an antibiotic on the WHO list of critically important antimicrobials for human medicine has been licensed for free sale for the purpose of livestock disease prevention, it may be sold and used December 31, 2021;
    c) If a veterinary drug that contains an antibiotic on the WHO list of critically important antimicrobials for human medicine has been licensed for free sale for the purpose of livestock disease prevention, it may be sold and used until December 31, 2022;
    d) If a veterinary drug that contains an antibiotic is not the one specified in Points a, b or c of this Clause and has been licensed for free sale for the purpose of livestock disease prevention, it may be sold and used until December 31, 2025.
  4. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall publish the list of antibiotics mentioned in Points a, b and c Clause 3 of this Article.

Article 13. Import of feeds not declared on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development

  1. Licensing authority:

The Department of Livestock Production shall license the import of feeds not declared on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development for display at fairs or exhibitions, adaptive nurturing, research, testing, use as samples in testing laboratories or production and processing of exported products.

  1. An application for import of feeds for display at a fair or exhibition includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 07.TACN in the Appendix I hereof;
    b) Documentary evidence for organization of and participation in the fair or exhibition in Vietnam.
  2. An application for import of feeds for adaptive nurturing includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 07.TACN in the Appendix I hereof;
    b) The applicant’s list of livestock, number of livestock nurtured for adaptive, nurturing period, place and purpose of nurturing.
  3. An application for import of feeds serving research or testing purposes includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 07.TACN in the Appendix I hereof;
    b) A research or testing proposal, which is made using the Form No. 08.TACN in the Appendix I hereof;
  4. An application for import of feeds as samples in a testing laboratory includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 07.TACN in the Appendix I hereof;
  5. b) The written agreement on use of the analysis service between a testing laboratory or a domestic enterprise on the one side, and a testing laboratory or enterprise or entity vested with regulatory authority over feeds of a country of origin on the other side, under which both parties agree that imported animal and aqua feeds are used for non-commercial purposes.
  6. An application for import of feeds used for manufacturing and processing of exported products includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 07.TACN in the Appendix I hereof;
    b) A contract for manufacturing and processing of feeds for export purposes as conformable to Vietnam’s laws and regulations on import of goods to be used for manufacturing and processing of exported products.
  7. Procedures for licensing import of feeds not declared on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development:
    a) The applicant shall submit an application specified in Clauses 2, 3, 4, 5 or 6 of this Article to the Department of Livestock Production.
    b) Within 15 working days from receipt of the satisfactory application, the Department of Livestock Production shall issue the license to import feeds using the Form No. 09.TACN in the Appendix I hereof; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.

Article 14. Carrying out inspection for accreditation of testing methods adopted by the exporting country’s testing laboratories

  1. A feed testing method adopted by a testing laboratory of the exporting country shall be accredited by the Department of Livestock Production if the following conditions are satisfied:
    a) The testing method is accredited by the national accreditation body or international accreditation body certifying the quality management system conformable with ISO/IEC 17025 or designated or accredited by an exporting country’s competent authority with an accreditation scope of feeds or foods;
    b) There should be machinery, equipment and implements conformable with the testing method and ISO/IEC 17025;
    c) There should be a feed testing method whose use value has been validated and certified.
  2. Any feed importer that wishes to accredit a feed testing method adopted by an exporting country’s testing laboratory shall submit an application to the Department of Livestock Production. The application includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 10.TACN in the Appendix I hereof;
    b) The exporting country’s certificate of testing laboratory whose quality management system has been certified conformable with ISO/IEC 17025 or a document stating the testing laboratory designation or accreditation, which is issued by the exporting country’s competent authority;
    c) A list of testing machinery and equipment conformable with the testing method, containing at least: name of the machinery and equipment; the date on which such machinery and equipment are put into operation, verified and calibrated, enclosed with the unexpired certificate of verification/calibration provided by the exporting country’s testing facility;
    d) Testing procedures and documents concerning validation and certification of use value of the testing method through the feed samples provided by the exporting country;
    e) Proficiency testing or inter-laboratory comparison results (if any) provided by the exporting country’s testing laboratory.
  3. Procedures for accreditation of a feed testing method of the exporting country’s testing laboratory:
    Within 30 days from the receipt of the sufficient application, the Department of Livestock Production shall appraise it and carry out a site inspection of the testing laboratory (if necessary). If the appraisal and inspection results are satisfactory, the Department of Livestock Production shall issue the decision on feed testing method accreditation; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.
    The effective period of the accreditation decision is up to 03 years.
  4. An inspectorate responsible for site inspection of a testing laboratory includes the Department of Livestock Production, relevant units and technical experts.

Article 15. Carrying out inspection for accreditation of testing procedures and feeds of exporting countries

  1. Any importer of a feed that is required to be tested as prescribed in Clause 2 Article 37 of the Law on Animal Husbandry wishes to accredit any testing procedure and feed of the exporting country shall submit an application to the Department of Livestock Production. The application includes;
    a) An application form, which is made using the Form No. 11.TACN in the Appendix I hereof;
    b) A description of competence of the feed testing facility specified in Clause 3 Article 37 of the Law on Animal Husbandry, which is provided by the exporting country’s testing facility;|
    c) The feed testing procedure prepared using the Form No. 08.TACN in the Appendix I hereof, which is provided by the exporting country’s testing facility;
    d) A report on feed testing prepared according to the testing procedure and other relevant technical documents, which is provided by the exporting country’s testing facility.
  2. Procedures for accreditation of the exporting country’s testing procedure and feed:
    Within 30 days from the receipt of the sufficient application, the Department of Livestock Production shall appraise it and carry out a site inspection at the exporting country (if necessary). If the appraisal and inspection results are satisfactory, the Department of Livestock Production shall issue the decision on feed testing procedure and feed accreditation; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.
  3. An inspectorate responsible for site inspection includes the Department of Livestock Production, relevant units and technical experts.

Article 16. Carrying out inspection at the feed exporting country

  1. If any potential risk to quality or risk of contamination of feeds imported into Vietnam is found, the Department of Livestock Production shall cooperate with relevant units in establishing an inspectorate responsible for carrying out an inspection at the exporting country.
  2. The scope of work will include the following contents: relevant legislative documents, system for organizing implementation thereof, conditions for feed production, testing laboratories.
  3. According to the inspection result, the Department of Livestock Production shall issue a decision to take actions against each specific case.

Article 17. State inspection of quality of domestically produced and sold feeds

  1. Inspecting authorities:
    a) The Department of Livestock Production shall carry out inspections nationwide;
    b) Provincial Department of Agriculture and Rural Development shall carry out inspections within their provinces.
  2. Contents of an inspection:
    a) Contents of a state inspection of quality of commercial feeds domestically produced and sold are specified in Clause 2 Article 43 of the Law on Animal Husbandry;
    b) Contents of a state inspection of quality of recalled or returned feeds include inspection of conformity of criteria specified in the standard applied, safety criteria specified in respective national technical regulations and other relevant regulations. In the case of non-conformity, the entity shall handle the feeds as prescribed in Article 20 hereof.

Article 18. State inspection of quality of imported feeds

  1. The inspecting authority is the Ministry of Agriculture and Rural Development.
  2. The following inspection methods shall be adopted:
    a) Regarding traditional and complete feeds: The state inspection of quality thereof shall be carried out according to the conformity self-assessment result provided by the entity or conformity certification result provided by the registered certification body or certification result provided by the certification body designated to certify conformity of feeds in accordance with regulations of law.

    If traditional and complete feeds that are being on the market are found failing to ensure quality, thereby threatening human and domestic animal safety and environment or there is any complaint about or denunciation of the quality or production, the state inspection of quality shall be carried out according to the certification result provided by the certification body designated to certify conformity of feeds in accordance with regulations of law. The inspecting authority shall specify the inspection method in the certificate of registration of imported feed quality with respect to traditional and complete feeds in this case;
    b) Regarding feeds other than those specified in Point a of this Clause: The state inspection of quality thereof shall be carried out according to the certification result provided by the certification body designated to certify conformity of feeds;
    c) Regarding batches of imported feeds for which quality and safety criteria have been tested at the exporting country’s testing laboratory satisfying the condition set forth in Clause 1 Article 14 of this Article, the result of such criteria testing shall be accredited upon state inspection of quality of imported feeds.
  3. An application for state inspection of quality of imported feeds includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 12.TACN in the Appendix I hereof;
    b) The sale contract; packing list; invoice; Certificate of Analysis; product labels of the producer; applied standard declaration of the importer;
    c) The Certificate of Free Sale or equivalent document issued by the competent of the country of origin in the case of single ingredients and traditional feeds;
    d) One of the following documents: Certificate of ISO Quality Management System, Certificate of GMP compliance, HACCP Certificate or equivalent certificate of the producer in the case of single ingredients.
    If the documents specified in Points b, c and d of this Clause are written in English language, they are not required to be translated into Vietnamese language.
  4. Procedures for state inspection of imported feeds shall comply with the Government’s Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018 (hereinafter referred to as the “Decree No. 74/2018/ND-CP”); Government’s Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 09, 2018 (hereinafter referred to as the “Decree No. 154/2018/ND-CP”).
  5. Reduced state inspection or exemption from state inspection of quality of imported feeds:
    a) The reduced state inspection or exemption from state inspection of quality of imported feeds shall comply with Clause 3 Article 1 of the Decree No. 74/2018/ND-CP and Clause 3 Article 4 of the Decree No. 154/2018/ND-CP.
    The time limit for reduced state inspection or exemption from state inspection of quality of imported feeds is 01 year;
    b) During the reduced state inspection or exemption from state inspection, entities shall themselves update information about imported feed batches on the National Single Window Portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development prior to customs clearance.

    Documents to be updated include those specified in Clause 3 of this Article and inspecting authority’s document stating that the product is eligible for reduced state inspection or exemption from state inspection of quality of imported feeds.

    After the updating is done, entities are entitled to follow customs clearance procedures and take responsibility for their documents and product quality;
    c) The assessment and supervision of batches of feeds eligible for reduced state inspection or exemption from state inspection of quality shall comply with Clause 3 Article 1 of the Decree No. 74/2018/ND-CP and Clause 3 Article 4 of the Decree No. 154/2018/ND-CP.

Article 19. Handling of results of feed quality testing

  1. The feed quality testing result is the product sample testing result given by the designated testing laboratory after calculating the permissible tolerance prescribed in the Appendix IV hereof.
  2. The feed sample testing serving state management shall be conducted before the expiry date of a batch of products whose samples are collected.
  3. In case the testing result is unsatisfactory:
    a) Within 03 working days from the date on which the testing result is received, the inspecting authority shall send a test report to the entity by post or online;
    b) Within 07 working days from the date on which test report is received, if the entity does not complain about the testing result, the inspecting authority shall impose penalties as prescribed.
  4. Settlement of complaints about the testing result:
    a) The entity that does not agree with the testing result is entitled to file a complaint with the inspecting authority.
    The inspecting authority shall use the stored sample or collect a new sample to test the criteria against which the complaint is filed at another designated testing laboratory. The result of this testing shall serve as the basis for drawing a final conclusion;
    b) If a entity file a complaint about the result of the testing carried out by the only testing laboratory designated in Vietnam, the inspecting authority may send samples to a foreign testing laboratory that has been accredited by an international or regional body or Department of Livestock Production. The result of this testing shall serve as the basis for drawing a final conclusion;
    c) If the batch has expired, the first testing result shall serve as the basis for drawing a final conclusion;
    d) The costs of handling complaints about testing results shall be covered by entities.

Article 20. Handling of feeds violating regulations on feed quality

  1. A feed that violates regulations on feed quality (hereinafter referred to as “violating feed”) shall be handled using one or more methods below:
    a) Enforced re-export: If an entity that has a violating feed is liable for feed re-export, such entity shall follow re-export procedures in accordance with regulations of the law on customs and other relevant regulations of law, and submit the re-export documentation to the authority responsible for state inspection of feed quality (hereinafter referred to as the “inspecting authority”).
    b) Enforce destruction: If an entity that has a violating feed is liable for feed destruction, such entity shall sign a contract with an entity licensed to destroy violating goods. The contract shall clearly specify the destruction method in order for the inspecting authority to carry out the supervision.
    c) Enforced recycling: If an entity that has a violating feed is liable for feed recycling, such entity shall recycle the feed using an appropriate method in accordance with regulations of law, ensuring that the quality of the recycled feed must be conformable with the applied quality standard and respective national technical regulation; notify the inspecting authority of the recycling plan and result for supervision purpose;
    d) Enforced repurposing: If an entity that has a violating feed is liable for feed repurposing, such entity shall repurpose the feed using an appropriate method in accordance with regulations of law; notify the inspecting authority of the repurposing plan and result for supervision purpose;
    e) Enforced correction of information: If an entity that has a violating feed is liable for information correction, such entity shall specify the corrected information about the product in the label or enclosed documents before its marketing or use.
  2. Supervision of violating feed destruction shall be carried out as follows:
    a) Every provincial Department of Agriculture and Rural Development shall supervise the violating feed destruction within its province, make a supervision record as prescribed in Point b of this Clause within its power and carry out supervision as requested by the inspecting authority affiliated to the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    b) A supervision record shall contain the following information: legal bases and reasons for destruction; date and place of destruction; participants; names, types, origin, number and status of feeds; destruction methods and other necessary information.
    The destruction record shall be certified by representatives of parties involved in the supervision and entities whose feeds are destroyed.
  3. If an entity that has violating feeds is liable for the handling methods specified in Clause 1 of this Article, such entity shall incur all costs in connection with the handling.
  4. If a feed owner fails to be identified, the provincial People’s Committee shall handle the violating feeds and cover the costs incurred.

Chapter IV

LIVESTOCK PRODUCTION CONDITIONS

Article 21. Livestock production scale

  1. Rules for determining livestock production scale
    a) The scale of production of cattle and poultry is determined according to the number of livestock units at a livestock facility at the same time;
    b) The scale of production of other livestock is determined according to the number of livestock at a livestock facility at the same time;
    c) If a livestock facility houses cattle, poultry and other livestock, the livestock production scale is total number of livestock units and number of other livestock of each type.
  2. The livestock production scale is determined as follows:
    a) Livestock units ≥ 300: Large-scale farming;
    b) 30 ≤ livestock units < 300: Medium-scale farming;
    c) 10 ≤ livestock units < 30: Small-scale farming;
    d) Livestock units < 10: Family farming.
  3. The livestock production scale shall be managed as follows:
    a) Large-scale farming shall be managed as prescribed in Articles 23 and 24 hereof;
    b) Medium- and small-scale farming shall be managed as prescribed in Clause 1 Article 55 and Clause 2 Article 57 of the Law on Animal Husbandry.

    In case any violation is committed, medium- and small-scale farm shall undertake to rectify it and satisfy conditions for livestock production within 06 months from the date on which the violation is found, and send a rectification report to the provincial Department of Agriculture and Rural Development within its area. The provincial Department of Agriculture and Rural Development shall carry out a site inspection if necessary.
    The provincial Department of Agriculture and Rural Development shall inspect the satisfaction of conditions for livestock production by the medium- and small-scale farm. The inspection frequency is every 03 years;

    c) Family farming shall be managed as prescribed in Article 56 and Clause 2 Article 57 of the Law on Animal Husbandry.
  4. Livestock unit coefficients are determined as follows:
    a) Livestock unit coefficients are used as the basis for converting numbers of livestock into livestock units.
    b) Livestock unit coefficients and formula for converting numbers of livestock into livestock units are provided in the Appendix V hereof.
  5. In case the livestock production scale and livestock unit coefficients need revising, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall request the Government to consider and decide the revision according to simplified procedures.

Article 22. Regional livestock density

  1. The agricultural land area as the basis for determining livestock density is the total area of types of agricultural land in accordance with regulations of the Land Law.
  2. Provinces and central-affiliated cities are classified into the following regions to serve the determination of livestock density:
    a) Red River Delta region, including the following provinces and cities: Hanoi, Vinh Phuc, Bac Ninh, Quang Ninh, Hai Duong, Hai Phong, Hung Yen, Thai Binh, Ha Nam, Nam Dinh and Ninh Binh;
    b) The Northern Midland and Mountainous region, including the following provinces: Ha Giang, Cao Bang, Bac Kan, Tuyen Quang, Lao Cai, Yen Bai, Thai Nguyen, Lang Son, Bac Giang, Phu Tho, Dien Bien, Lai Chau, Son La and Hoa Binh;
    c) The North and Central Coast regions, including the following provinces and cities: Thanh Hoa, Nghe An, Ha Tinh, Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue, Da Nang, Quang Nam, Quang Ngai, Binh Dinh, Phu Yen, Khanh Hoa, Ninh Thuan and Binh Thuan;
    d) The Central Highlands region, including the following provinces: Kon Tum, Gia Lai, Dak Lak, Dak Nong and Lam Dong;
    e) The Southeast region, including the following provinces and provinces: Binh Phuoc, Tay Ninh, Binh Duong, Dong Nai, Ba Ria – Vung Tau and Ho Chi Minh City;
    f) The Mekong River Delta region, including the following provinces and cities: Long An, Tien Giang, Ben Tre, Tra Vinh, Vinh Long, Dong Thap, An Giang, Kien Giang, Can Tho, Hau Giang, Soc Trang, Bac Lieu and Ca Mau.
  3. The regional livestock density is provided in the Appendix IV hereof.
  4. According to the livestock development strategy, livestock technologies and ecological environment, provincial People’s Committees shall decide the livestock density within their province, but not exceeding the regional livestock density specified in Clause 3 of this Article.
  5. In case the regional livestock density needs revising, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall request the Government to consider and decide the revision according to simplified procedures.

Article 23. Issuance, re-issuance and revocation of certificates of eligibility of large-scale livestock farms for livestock production

  1. Authorities that have the power to issue, re-issue and revoke certificates of eligibility of large-scale livestock farms for livestock production:
    a) Provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall issue, re-issue and revoke certificates of eligibility of large-scale livestock farms for livestock production within their provinces;
    b) If a large-scale livestock farm is located within at least two provinces, the Department of Agriculture and Rural Development of the province where the entity applies for investment registration shall issue, re-issue and revoke the certificate of eligibility of such large-scale livestock farm for livestock production.
  2. An application for issuance of the certificate of eligibility of a large-scale livestock farm for livestock production includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 01.DKCN in the Appendix I hereof;
    b) A written explanation for satisfaction of conditions for livestock production, which is made using the Form No. 02.DKCN in the Appendix I hereof.
  3. Procedures for issuance of the certificate of eligibility of a large-scale livestock farm for livestock production:
    a) The applicant shall submit an application specified in Clause 2 of this Article to the competent authority mentioned in Clause 1 of this Article;
    b) Within 10 working days from the receipt of the sufficient application, the competent authority shall appraise it.
    If the application is unsatisfactory, the competent authority shall request the applicant to supplement and complete it.

    If the application is satisfactory, within 20 working days, the competent authority shall establish an inspectorate responsible for site inspection of the large-scale livestock farm in accordance with Article 24 of this Decree.

    If the applicant fails to satisfy the conditions, within 06 months from the date on which the inspection record is made, the applicant shall rectify deficiencies and submit a rectification report to the competent authority so that the appraisal and site inspection are carried out again (if necessary).

    If the applicant satisfies all conditions, within 05 working days from the end of the site inspection, the competent authority shall issue the Certificate of eligibility for livestock production using the Form No. 05.DKCN in the Appendix I hereof; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.
  1. An application for re-issuance of the certificate of eligibility of a large-scale livestock farm for livestock production includes:
    a) An application form, which is made using the Form No. 01.DKCN in the Appendix I hereof;
    b) Documentary evidence for changes in case of change of information relating to the applicant specified in the Certificate;
    c) The issued certificate of eligibility for livestock production, except for the case in which it is lost.
  2. Procedures for re-issuance of the certificate of eligibility of a large-scale livestock farm for livestock production:
    a) The applicant shall submit an application specified in Clause 4 of this Article to the competent authority mentioned in Clause 1 of this Article;
    b) Within 05 working days from receipt of the satisfactory application, the competent authority shall re-issue the Certificate of eligibility of a large-scale livestock farm for livestock production using the Form No. 05.DKCN in the Appendix I hereof; if the application is rejected, respond the applicant and provide explanation in writing.
  3. The competent authority specified in Clause 1 of this Article shall impose administrative penalties, issue the decision to revoke the Certificate of eligibility of a large-scale livestock farm for livestock production, notify the Department of Livestock Production and publish the decision via the mass media in the following cases:
    a) The large-scale livestock farm commits the violations specified in Points a and c Clause 3 Article 58 of the Law on Animal Husbandry;
    b) The large-scale livestock farm no longer satisfies the conditions specified in Clause 1 Article 55 of the Law on Animal Husbandry but fails to take corrective actions within the prescribed time limit.
  4. The costs of carrying out inspections intended for serving the issuance and re-issuance of the Certificate of eligibility for livestock production and inspections of maintenance of large-scale livestock farms’ satisfaction of conditions for livestock production shall comply with regulations of the Law on Fees and Charges.

Article 24. Inspection of satisfaction of conditions for large-scale farming

  1. Contents of an inspection carried out to serve the issuance of the certificate of eligibility of a large-scale livestock farm for livestock production:
    a) Assessment of the application;
    b) Site inspection of the farm in respect of its compliance with the regulation laid down in Clause 1 Article 55 of the Law on Animal Husbandry, which shall be carried out under the guidance provided in the Form No. 03.DKCN, preparation of an inspection record according to the Form No. 04.DKCN in the Appendix I hereof.
  2. The competent authority specified in Clause 1 Article 23 of this Decree shall establish an inspectorate responsible for site inspection of the large-scale livestock farm. The inspectorate shall be composed of:
    a) the chief who must be holding the position of a department manager or higher or be an official having at least 05 years’ experience in animal husbandry;
    b) at least 01 member who has been offered a training course on site inspection of livestock facilities organized by the Department of Livestock Production;
    c) at least 01 member who obtains at least a bachelor’s degree in animal husbandry.
  3. Contents of an inspection of maintenance of satisfaction of a large-scale livestock farm of conditions for livestock production:
    a) Inspection of maintenance of the farm’s satisfaction of actual conditions specified in Clause 1 Article 55 of the Law on Animal Husbandry;
    b) Inspection of the farm’s fulfillment of the obligations specified in Clause 2 Article 57 of the Law on Animal Husbandry.
  4. The inspection of maintenance of large-scale livestock farms’ satisfaction of conditions for livestock production shall be carried out every 24 months.
    If the farm is suspected of violating regulations on conditions for livestock production, the competent authority specified in Clause 5 of this Article shall carry out an unexpected inspection.
  1. Provincial Departments of Agriculture and Rural Development shall carry out inspections of maintenance of large-scale livestock farms’ satisfaction of conditions for livestock production within their provinces.
    If necessary, the Department of Livestock Production shall take charge and cooperate with provincial Departments of Agriculture and Rural Development in carrying out inspections of maintenance of large-scale livestock farms’ satisfaction of conditions for livestock production within their provinces.

Article 25. Management of swiftlet breeding

  1. Regarding swiftlet breeding areas:
    a) The provincial People’s Council shall request the provincial People’s Committee to decide the swiftlet breeding areas;
    b) A swiftlet breeding area shall be relevant to swiftlet behaviors and local socio – economic conditions and shall not affect life of residents.
  2. Regarding swiftlet breeding facilities:
    a) Swiftlet nest farms and equipment used for swiftlet breeding must be relevant to swiftlet behaviors.
    The swiftlet nest farms operating before the effective date of this Decree but failing to comply with the regulation laid down in Point a Clause 1 of this Article shall remain intact and not be expanded;
    b) Sufficient water that ensures quality shall be provided for swiftlet breeding and measures shall be taken to protect the environment in accordance with regulations of the law on environmental protection;
    c) Records shall be in place to contain information about swiftlet breeding, preliminary processing and storage of swiftlet nests, thereby facilitating the tracing of swiftlet products;
    d) Sounding device used to lure swiftlets must have a sound intensity not exceeding than 70 dBA (decibel A) measured at the loudspeaker’s mouth; loudspeakers used to lure swiftlets shall be active only from 5:00 to 11:30 and from 13:30 to 19:00 every day, except for the case specified in Point d of this Clause;
    e) The swiftlet nest farms operating before the effective date of this Decree but failing to comply with the regulation laid down in Point a Clause 1 of this, swiftlet nest farms located in populated areas and swiftlet nest farms that are less than 300 m away from populated areas are not allowed to use loudspeakers;
    f) It is not allowed to hunt and lure swiftlets for any purposes other than raising of swiftlets for their nests and scientific research.
  3. Entities involved in exploitation, preliminary processing and storage of swiftlet nests shall comply with the following requirements:
    a) Technical procedures for exploitation, preliminary processing and storage of swiftlet nests shall be promulgated and adopted;
    b) Areas and premises used for preliminary processing and storage of swiftlet nests must be located away from contamination sources and comply with requirements for contamination control;
    c) Appropriate measures shall be taken to control and prevent harmful organisms from entering areas for preliminary processing and storage of swiftlet nests;
    d) Water used for preliminary processing of swiftlet nests meets domestic water standards;
    e) Swiftlet nests after preliminary processing must comply with technical requirements provided in the Appendix VII hereof.

Article 26. Management of sika deer raising

  1. According to the raising scale, every sika deer raising facility shall satisfy the conditions laid down in Clause 1, Clause 2 Article 55 or Article 56 of the Law on Animal Husbandry and the following requirements:
    a) The raising farm must be designed in a manner that ensures sika deer’s lives are as natural as possible;
    b) Sika deer studs must be sourced from legal sika deer raising facilities;
    c) Stud production facilities must keep records of individuals and pedigree of sika deer.
  2. Entities involved in exploitation and storage of deer antlers shall comply with the following requirements:
    a) Take measures to provide pain relief upon deer antler removal;
    b) Store deer antlers after removal in accordance with regulations on food safety;
    c) Keep records of deer antler exploitation and storage to facilitate the tracing.

Article 27. List of other animals permitted for raising

  1. The list of other animals permitted for raising is provided in the Appendix VIII hereof.
  2. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall take charge and cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment in reviewing, assessing and request the Government to consider and decide to amend the List of other animals permitted for raising every 03 years or at the request of entities according to simplified procedures.

Chapter V

IMPORT OF ANIMAL PRODUCTS AND LIVE LIVESTOCK

Article 28. Import of animal products

  1. Imported animal products that pose a high risk of infection or contamination include:
    a) Products of domestic animals on the List of terrestrial animals and products thereof subject to risk analysis before being imported into Vietnam prescribed in Article 37 of the Law on Veterinary Medicine;
    b) Animal products subject to analysis of risks to food safety prescribed in Article 49 of the Law on Food Safety;
    c) Animal products sourced from livestock facilities and processing and storage facilities that are suspected of or found using banned substances;
    d) Animal products preliminarily processed, packaged and stored at facilities that are suspected of or found being contaminated by substances harmful to consumers’ health;
    e) Animal products imported into Vietnam through intermediary countries.
  2. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall take charge and cooperate with relevant units in inspecting facilities that produce and provide animal products at the exporting country before importing thereof in the case specified in Clause 1 of this Article in accordance with regulations laid down in the Government’s Decree No. 35/2016/ND-CP dated May 15, 2016 and Decree No. 15/2018/ND-CP dated February 02, 2018.

Article 29. Import of live livestock

  1. Live livestock imported as food shall comply with the following requirements:
    a) The livestock shall be certified by the competent authority of the country of origin to be used as food;
    b) Banned substances are not used during the livestock production in accordance with Vietnam’s laws;
    c) The requirements laid down in Clause 1 Article 11 of the Law on Veterinary Medicine shall be complied with.
  2. Unless otherwise prescribed by an agreement between Vietnam and a foreign country, border checkpoints that receive live livestock imported to Vietnam include:
    a) Noi Bai, Da Nang and Tan Son Nhat International airports.
    b) Huu Nghi, Chi Ma (Lang Son), Ta Lung (Cao Bang), Thanh Thuy (Ha Giang), Ha Khau (Lao Cai), Mong Cai (Quang Ninh), Cau Treo (Ha Tinh), Lao Bao (Quang Tri), Moc Bai (Tay Ninh) and Moc Hoa (Long An) border checkpoints.
    c) Cai Lan (Quang Ninh), Hai Phong, Cua Lo (Nghe An), Da Nang, Quy Nhon (Binh Dinh), Cat Lai (Ho Chi Minh City) and Cai Mep (Ba Ria – Vung Tau) ports.

Chapter VI

LIVESTOCK WASTE TREATMENT

Article 30. Livestock waste treatment products sold on the market

  1. Entities producing and selling livestock waste treatment products must declare their applied standards in accordance with regulations of the Law on Quality of Products and Goods.
    Livestock waste treatment product specifications to be included in the applied standards are provided in the Appendix IX hereof.
  2. Entities shall themselves publish their product information on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development before selling their products on the market.
  3. While the database used for self-declaration of product information is being developed, entities shall send product information to the Department of Livestock Production, which will consolidate and post it on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

  4. The documents concerning declaration of information about a domestically produced livestock waste treatment product include:
    a) Information about the livestock waste treatment product producer (its name, location and contact information);
    b) The applied standard specified in Clause 1 of this Article;
    c) A product quality test report, which is issued within 12 months before the date of declaring information by the testing laboratory issued with the certificate of registration of testing services;
    d) A sample label in accordance with regulations of law on goods label;
    e) A report on testing of the livestock waste treatment product produced in Vietnam for the first time containing an untested new substance or an academic council’s record of assessment and commissioning of the product that is the result of a ministerial- or national-level research project that has been recognized or licensed by the competent authority
    f) A protection certificate or commitment to maintain compliance with regulations on intellectual property for products covered by the certificate of registration applied for.
  5. The documents concerning declaration of information about an imported livestock waste treatment product include:
    a) Information about the livestock waste treatment product producer (its name, location and contact information);
    b) The Certificate of Free Sale or equivalent document issued by the competent of the country of origin;
    c) Information about the ingredients, uses, instructions for use, which is provided by the producer;
    b) Declaration of standard applied to the exporter’s product, which is written in Vietnamese language;|
    e) A product label provided by the producer; enclosed with a secondary label written in Vietnamese language;
    f) A test report, which is issued within 12 months before the date of declaring information by the testing laboratory issued with the certificate of registration of testing services;
    g) A report on testing of the product imported into Vietnam for the first time containing a new substance that has not undergone testing in Vietnam.
  6. In case of change of information about the livestock waste treatment product, every entity shall itself/himself/herself update changes to the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

Article 31. Testing of livestock waste treatment products

  1. If a livestock waste treatment products produced or imported into Vietnam for the first time contains a new substance that has not undergone testing in Vietnam, it shall be tested before the declaration; except for the product that is sourced from the result of a ministerial- or national-level science and technology task that has been recognized.
  2. Entities shall conduct testing at a testing facility that satisfies the following requirements:
    a) There should be infrastructure and equipment that satisfy requirements for testing of each type of livestock waste treatment product;
    b) The technical staff must obtain at least a bachelor’s degree in animal husbandry, veterinary medicine, chemistry, biotechnology or environmental technology;
    c) It is required to contract an unit that has a testing laboratory issued with certificate of registration of testing services;
    d) If the testing facility tests microbial products used to treat livestock waste, it is required to have freezers and ultra low temperature freezers to store microorganisms.
  3. Contents of the testing:
    a) Assessment of ingredients and quality of products according to the applied standards;
    b) Assessment of health safety of humans and animals, environmental safety during the use of products;
    c) Assessment of product effectiveness.
  4. The testing facility shall prepare a product testing report using the Form No. 01.MTCN in the Appendix I hereof.
  5. The testing facility shall keep testing records within 03 years after the end of the testing.

Article 32. Producers of livestock waste treatment products

A producer of livestock waste treatment products must satisfy the following requirements:

  1. It must not be located within areas contaminated with hazardous waste and toxic chemicals;
  2. It must have a reinforced workshop that complies with requirements for quality control and biosafety; raw material, material and finished product storage areas must be designed in a manner that avoids cross-contamination; warehouses or specialized implements should be in place to store specific raw materials and products upon the recommendation of the producer of supplier;
  3. The production line and equipment in contact with raw materials and finished products must be made of easily cleanable materials;
  4. It has or contracts a testing laboratory to conduct quality tests during the production;
  5. It has equipment for collecting and treating waste during the production in a manner that does not cause contamination within the production area;
  6. The microbial biomass production facility must have equipment for creating environment, storing and cultivating microorganisms in a manner that ensures human and environmental safety;
  7. It must have a product quality management system.

Chapter VII

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 33. Effect

  1. This Decree comes into force from March 05, 2020.
  2. This Decree supersedes:
    a) Government’s Decree No. 39/2017/ND-CP dated April 04, 2017;
    b) Government’s Decree No. 100/2017/ND-CP dated August 18, 2017;
    c) Clause 5 Article 1 and Article 3 of the Government’s Decree No. 123/2018/ND-CP dated September 17, 2018;
    d) Articles 9, 10 and 11 of the Government’s Decree No. 66/2016/ND-CP dated July 01, 2016.
  3. This Decree repeals:
    a) Decision No. 78/2004/QD-BNN dated December 31, 2004 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    b) Decision No. 88/2005/QD-BNN dated December 27, 2005 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    c) Decision No. 43/2006/QD-BNN dated June 01, 2006 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    d) Circular No. 92/2007/TT-BNN dated November 19, 2007 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    e) Circular No. 02/2011/TT-BNNPTNT dated January 21, 2011 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    f) Clause 1 Article 1 of the Circular No. 61/2011/TT-BNNPTNT dated September 12, 2011 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    g) Articles 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of the Circular No. 19/2011/TT-BNNPTNT dated April 06, 2011 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    h) Circular No. 06/2012/TT-BNNPTNT dated February 01, 2012 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    i) Circular No. 35/2013/TT-BNNPTNT dated July 01, 2013 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    k) Circular No. 14/2014/TT-BNNPTNT dated April 18, 2014 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    l) Circular No. 20/2017/TT-BNNPTNT dated November 10, 2017 of the Minister of Agriculture and Rural Development;
    m) Circular No. 01/2018/TT-BNNPTNT dated January 16, 2018 of the Minister of Agriculture and Rural Development.

Article 34. Transitional clause

  1. Feed producers issued with the certificate of conformity with conditions satisfied by feed production and processing facilities as prescribed in the Government’s Decree No. 39/2017/ND-CP dated April 04, 2015 (hereinafter referred to as the “Decree No. 39/2017/ND-CP”) which expires during the period from March 05, 2020 to December 31, 2020 are entitled to continue their production within 12 months from the expiry date of the certificate of conformity.
  2. Feed producers issued with the certificate of conformity with conditions satisfied by feed production and processing facilities as prescribed in the Decree No. 39/2017/ND-CP are entitled to continue their production until expiry date of the certificate of conformity, except for the case specified in Clause 1 of this Article.
  3. Feed producers other than those specified in Points 1 and 2 of this Article 2 are entitled to continue their production and required to apply for the certificate of eligibility for feed production within 12 months from the effective date of this Decree.
  4. Imported feeds eligible for temporary reduced inspection or temporary exemption from quality inspection as prescribed in the Decree No. 39/2017/ND-CP shall continue to be eligible for such temporary reduced inspection or temporary exemption within the effective period written on the written confirmation of temporary reduced inspection or temporary exemption.
  5. If a technical regulation is not available, the inspection of quality of imported feeds shall continue to be carried out as prescribed in the Decree No. 39/2017/ND-CP until June 30, 2020.
  6. Imported complete feeds and concentrated feeds licensed for sale as prescribed in the Decree No. 39/2017/ND-CP shall continue to be sold within the effective period specified in the certificate of free sale posted on the web portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.
  7. Sufficient applications regarding feeds that have been submitted before the effective date of this Decree shall be processed in accordance with regulations of law applicable at the time of submission.
  8. Livestock waste treatment products recognized by the Department of Livestock Production and Ministry of Agriculture and Rural Development as technical advances before December 31, 2019 are not required to comply with Clause 2 Article 31 of this Decree.

Article 35. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant units are responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *