Luật Chăn Nuôi Luật Số: 32/2018/QH14

QUỐC HỘI

——

Luật số: 32/2018/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018

LUẬT

CHĂN NUÔI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Chăn nuôi.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

– Luật này quy định về hoạt động chăn nuôi; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chăn nuôi; quản lý nhà nước về chăn nuôi.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chăn nuôi là ngành kinh tế – kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi.
  2. Hoạt động chăn nuôi là nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi và hoạt động khác có liên quan đến vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi phục vụ mục đích làm thực phẩm, khai thác sức kéo, làm cảnh hoặc mục đích khác của con người.
  3. Chăn nuôi nông hộ là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tại hộ gia đình.
  4. Chăn nuôi trang trại là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt dành cho sản xuất, kinh doanh chăn nuôi.
  5. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.
  6. Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.
  7. Gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh được con người thuần hóa và chăn nuôi.
  8. Động vật khác trong chăn nuôi là động vật ngoài gia súc, gia cầm và ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
  9. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
  10. Dòng là một nhóm vật nuôi trong giống, mang những đặc điểm chung của giống nhưng có đặc điểm riêng đã ổn định.
  11. Dòng, giống vật nuôi mới là dòng, giống vật nuôi lần đầu được tạo ra trong nước hoặc lần đầu được nhập khẩu vào Việt Nam.
  12. Giống vật nuôi quý, hiếm là giống vật nuôi có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
  13. Giống vật nuôi bản địa là giống vật nuôi được hình thành và tồn tại ở địa bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  14. Giống gốc là đàn giống cấp cụ kỵ, ông bà đối với lợn, gia cầm; đàn giống hạt nhân đối với giống gia súc khác; đàn thuần chủng đối với ong; giống nguyên chủng đối với tằm.
  15. Đàn giống cấp cụ kỵ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi thuần chủng hoặc đàn giống đã được chọn để sản xuất ra đàn giống cấp ông bà.
  16. Đàn giống cấp ông bà đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp cụ kỵ để sản xuất ra đàn giống cấp bố mẹ.
  17. Đàn giống cấp bố mẹ đối với lợn, gia cầm là đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp ông bà để sản xuất ra đàn thương phẩm.
  18. Đàn giống hạt nhân là đàn giống tốt nhất, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, được nuôi dưỡng và chọn lọc theo một quy trình nhất định nhằm đạt được tiến bộ di truyền cao để sản xuất ra đàn nhân giống.
  19. Đàn nhân giống là đàn giống do đàn giống hạt nhân sinh ra để sản xuất đàn thương phẩm hoặc được chọn lọc để bổ sung vào đàn giống hạt nhân.
  20. Đàn thương phẩm là đàn vật nuôi được sinh ra từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc từ đàn nhân giống.
  21. Nguồn gen giống vật nuôi là các động vật sống và sản phẩm giống của chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hoặc tham gia tạo ra giống vật nuôi mới.
  22. Hệ phả vật nuôi là bản ghi chép thể hiện mối quan hệ huyết thống của cá thể vật nuôi với tổ tiên của chúng.
  23. Sản phẩm giống vật nuôi bao gồm con giống, tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và vật liệu di truyền khác được khai thác từ vật nuôi.
  24. Tạo dòng, giống vật nuôi là việc chọn lọc và phối giống hoặc sử dụng các phương pháp khoa học, biện pháp kỹ thuật để tạo ra một dòng, giống vật nuôi mới.
  25. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.
  26. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm thức ăn khác ngoài nước uống.
  27. Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi và dùng để phối chế với nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
  28. Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi; duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi; cải thiện sức khỏe vật nuôi, đặc tính của sản phẩm chăn nuôi.
  29. Thức ăn truyền thống là sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến được sử dụng phổ biến theo tập quán trong chăn nuôi bao gồm thóc, gạo, cám, ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật đường, rơm, cỏ, tôm, cua, cá và loại sản phẩm tương tự khác.
  30. Nguyên liệu đơn là các đơn chất ở dạng tự nhiên hoặc tổng hợp được dùng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
  31. Thức ăn chăn nuôi thương mại là thức ăn chăn nuôi được sản xuất nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
  32. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi là chất quyết định công dụng và bản chất của thức ăn chăn nuôi.
  33. Sản phẩm chăn nuôi bao gồm thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, kén tằm, tổ yến, xương, sừng, móng, nội tạng; lông, da chưa qua chế biến và các sản phẩm khác được khai thác từ vật nuôi.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chăn nuôi

  1. Phát triển chăn nuôi theo chuỗi giá trị, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế các vùng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
  2. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi; bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
  3. Bảo tồn, khai thác và phát triển hợp lý nguồn gen giống vật nuôi bản địa, nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; tiếp thu nhanh tiến bộ di truyền giống của thế giới; kết hợp chăn nuôi hiện đại với chăn nuôi truyền thống; phát triển chăn nuôi phù hợp với vùng sinh thái.
  4. Xã hội hóa hoạt động chăn nuôi; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân trong phát triển chăn nuôi; bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế trong chăn nuôi.
  5. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi

Nhà nước đầu tư cho các hoạt động sau đây:
a) Thống kê, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi, đánh giá tiềm năng và hoạt động chăn nuôi theo định kỳ 05 năm và hằng năm; xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi; dự báo thị trường, dự trữ sản phẩm chăn nuôi phù hợp với từng thời kỳ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi;
b) Bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và giống vật nuôi bản địa.

  1. Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
    a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới tạo ra sản phẩm có tính đột phá trong chăn nuôi; nhập khẩu và nuôi giữ giống gốc;
    b) Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học; xử lý môi trường chăn nuôi; phát triển các mô hình thực hành chăn nuôi tốt; di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi;
    c) Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo nghề trong hoạt động chăn nuôi, khuyến nông chăn nuôi, trong đó ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn;
    d) Xây dựng và phát triển sản phẩm chăn nuôi quốc gia, sản phẩm chăn nuôi chủ lực, sản phẩm chăn nuôi hữu cơ; xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn nuôi quốc gia; xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối, cơ sở đấu giá để quảng bá, tiêu thụ giống và sản phẩm chăn nuôi; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi;
    đ) Hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi, phục hồi giống vật nuôi sau thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
  1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các hoạt động sau đây:
    a) Tổ chức chăn nuôi theo quy mô trang trại, theo chuỗi giá trị; phát huy tối đa vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã trong xây dựng chuỗi giá trị sản xuất chăn nuôi;
    b) Đầu tư công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi để làm phân bón và mục đích khác;
    c) Đầu tư hoạt động bảo hiểm vật nuôi; nâng cao năng lực hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.

Điều 5. Chiến lược phát triển chăn nuôi

  1. Chiến lược phát triển chăn nuôi trên phạm vi cả nước được xây dựng theo chu kỳ 10 năm, định hướng 20 năm, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, chiến lược phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  2. Nội dung chính của chiến lược phát triển chăn nuôi bao gồm quan điểm, định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án và tổ chức thực hiện.
  3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi.

Điều 6. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi

  1. Hoạt động khoa học và công nghệ trong chăn nuôi được Nhà nước ưu tiên bao gồm:
    a) Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về chăn nuôi;
    b) Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm trong chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi theo từng giai đoạn.
  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong chăn nuôi phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
  4. Tổ chức, cá nhân có năng lực được tham gia đề xuất, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong chăn nuôi theo quy định của Luật này, Luật Khoa học và công nghệ và Luật Chuyển giao công nghệ.

Điều 7. Ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi

  1. Công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới và sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên, khuyến khích ứng dụng trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi.
  2. Tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong chăn nuôi được hưởng chính sách quy định tại Điều 4 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh

  1. Vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh phải đáp ứng các yêu cầu của vùng an toàn dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật về thú y của Việt Nam và quy định quốc tế; phù hợp với điều kiện của vùng sinh thái, lợi thế vùng, miền gắn với bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
  2. Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đề án phát triển vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí và công nhận vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.

Điều 9. Hợp tác, liên kết sản xuất trong chăn nuôi

  1. Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị trong hoạt động chăn nuôi để có đủ sản phẩm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường; nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia.
  2. Tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác, liên kết sản xuất trong chăn nuôi phải ký kết hợp đồng, được hưởng chính sách quy định tại Điều 4 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
    a) Tạo điều kiện và hỗ trợ các bên tham gia đàm phán, ký kết và thực hiện cam kết trong hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
    b) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần và xúc tiến thương mại sản phẩm chăn nuôi.

Điều 10. Hợp tác quốc tế về chăn nuôi

  1. Đàm phán, ký kết, thực hiện thỏa thuận, điều ước quốc tế về chăn nuôi.
  2. Đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong chăn nuôi.
  3. Trao đổi nguồn gen quý, hiếm; trao đổi giống vật nuôi, giống cây thức ăn chăn nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
  4. Hợp tác trong xây dựng và thừa nhận lẫn nhau về hệ thống chứng nhận chất lượng trong chăn nuôi.

Điều 11. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi

  1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi là hệ thống thông tin liên quan đến chăn nuôi, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, được chuẩn hóa để cập nhật và quản lý bằng công nghệ thông tin.
  2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi bao gồm:
    a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chăn nuôi;
    b) Cơ sở dữ liệu về giống vật nuôi, nguồn gen giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;
    c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi;
    d) Cơ sở dữ liệu về vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh;
    đ) Cơ sở dữ liệu khác về chăn nuôi.
  1. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
  2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi

  1. Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.

  2. Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
  3. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi không phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
  4. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích thích sinh trưởng.
  5. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi.
  6. Xuất khẩu trái phép nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.
  7. Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
  8. Nhập khẩu, kinh doanh, chế biến sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi chết do bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân.
  9. Nhập khẩu, nuôi, phóng thích, sử dụng trái phép vật nuôi biến đổi gen, sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi biến đổi gen.
  10. Sử dụng, đưa chất, vật thể, bơm nước cưỡng bức vào cơ thể vật nuôi, sản phẩm của vật nuôi nhằm mục đích gian lận thương mại.
  11. Thông đồng, gian dối trong thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định, công bố chất lượng, chứng nhận sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.
  12. Xả thải chất thải chăn nuôi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu vào nơi tiếp nhận chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  13. Gian dối trong kê khai hoạt động chăn nuôi nhằm trục lợi.
  14. Cản trở, phá hoại, xâm phạm hoạt động chăn nuôi hợp pháp.

Chương II
GIỐNG VÀ SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI

Mục 1. NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 13. Quản lý nguồn gen giống vật nuôi

  1. Nguồn gen giống vật nuôi do Nhà nước thống nhất quản lý.
  2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý nguồn gen giống vật nuôi theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Nội dung thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi bao gồm:
    a) Điều tra, khảo sát và thu thập nguồn gen giống vật nuôi;
    b) Đánh giá nguồn gen giống vật nuôi theo các chỉ tiêu sinh học và giá trị sử dụng;
    c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gen giống vật nuôi;
    d) Bảo vệ và duy trì nguồn gen giống vật nuôi;
    đ) Sử dụng nguồn gen giống vật nuôi đã được đánh giá, xác định giá trị sử dụng vào hoạt động chọn, tạo và nhân giống vật nuôi.
  1. Phương thức bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trình Chính phủ quy định việc thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp.

Điều 15. Trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm

          1.Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm để phục vụ nghiên cứu, chọn, tạo dòng, giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

  1. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Tổ chức, cá nhân trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm phải thực hiện quy định của Luật này và pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học của Việt Nam.
  3. Việc trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
  4. Khi trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm để phổ biến trong sản xuất hoặc tạo ra giống mới do tổ chức, cá nhân Việt Nam cung cấp và thuộc quyền tác giả của Việt Nam thì tổ chức, cá nhân Việt Nam được hưởng quyền tác giả theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước trao đổi quốc tế là thành viên.

Điều 16. Trình tự, thủ tục trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm

          1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

  1. Hồ sơ trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm:
    a) Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm;
    b) Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm cần trao đổi;
    c) Các văn bản có liên quan đến trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.
  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định và quyết định trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định biểu mẫu hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 17. Vật nuôi biến đổi gen và nhân bản vô tính vật nuôi

  1. Vật nuôi biến đổi gen là vật nuôi có cấu trúc di truyền bị thay đổi bằng công nghệ chuyển gen.
  2. Việc nghiên cứu, chọn, tạo, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, phóng thích, trao đổi quốc tế và hoạt động khác đối với vật nuôi biến đổi gen được thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
  3. Nhân bản vô tính vật nuôi là việc sử dụng kỹ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
  4. Tổ chức, cá nhân được nghiên cứu về nhân bản vô tính vật nuôi theo quy định của pháp luật.

Mục 2.  SẢN XUẤT, MUA BÁN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 18. Yêu cầu đối với giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi lưu thông trên thị trường

  1. Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng.
  2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.
  3. Đáp ứng yêu cầu kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y.

Điều 19. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và cấm xuất khẩu

  1. Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn bao gồm các giống vật nuôi có số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
  2. Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu bao gồm các giống vật nuôi quý, hiếm và là lợi thế của Việt Nam.
  3. Chính phủ ban hành Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu; quy định trình tự, thủ tục ban hành, cập nhật Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn và Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.

Điều 20. Nhập khẩu giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi

         1. Giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu ủy quyền xác nhận bằng văn bản về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng giống, mục đích sử dụng để nhân giống, tạo giống.

  1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định kiểm tra văn bản pháp luật, hệ thống tổ chức thực thi, điều kiện sản xuất giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi tại nước xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:
    a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;
    b) Giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam;
    c) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn sinh học đối với giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu vào Việt Nam.
  2. Giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng, thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y.
  3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc phải thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
    a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu lần đầu nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thành phần hồ sơ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do;
    b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tinh, phôi từ lần thứ hai của cùng cá thể giống thì chỉ cần thông báo bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    c) Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống từ lần thứ hai của cùng giống và cùng cơ sở sản xuất thì chỉ cần thông báo bằng văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 21. Xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi

  1. Hồ sơ, chất lượng giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Xuất khẩu hoặc trao đổi quốc tế giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo trình tự, thủ tục sau đây:
    a) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thành phần hồ sơ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
    b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

Điều 22. Điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi

           1. Con giống vật nuôi là cá thể vật nuôi dùng để nuôi sinh sản, nhân giống.

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất con giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Các điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này;
    b) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với giống vật nuôi;
    c) Cơ sở nuôi giữ giống gốc, cơ sở tạo dòng, giống vật nuôi phải có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học;
    đ) Cơ sở nuôi đàn giống cấp bố mẹ đối với lợn, gia cầm, đàn nhân giống, sản xuất con giống vật nuôi phải có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học;
    đ) Có hồ sơ giống ghi rõ tên giống, cấp giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật.
  1. Tổ chức, cá nhân mua bán con giống vật nuôi phải có bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của cơ sở sản xuất và hồ sơ giống theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

Điều 23. Điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi, dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này;
    b) Có hồ sơ theo dõi chỉ tiêu chất lượng tinh trong thời gian kiểm tra, khai thác tinh đực giống;
    c) Có trang thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để sản xuất, kiểm tra, đánh giá, bảo quản và vận chuyển tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng.
  2. Cá nhân làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
    a) Có chứng chỉ đào tạo về thụ tinh nhân tạo hoặc kỹ thuật cấy truyền phôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    b) Khi làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi phải ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống, lần phối.
    Tổ chức, cá nhân sở hữu đực giống để phối giống trực tiếp nhằm mục đích thương mại phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
    a) Kê khai đực giống theo quy định tại Điều 54 của Luật này;
    b) Sử dụng đực giống có nguồn gốc, hồ sơ giống, đã được kiểm dịch, kiểm tra, đánh giá chất lượng.
  3. Tổ chức, cá nhân mua bán tinh, phôi giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Có dụng cụ, thiết bị bảo quản phù hợp với từng loại tinh, phôi;
    b) Nơi bảo quản phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại;
    c) Có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, vật nuôi, môi trường xung quanh;
    d) Có sổ sách theo dõi việc bảo quản, mua bán tinh, phôi.
  4. Tổ chức, cá nhân sản xuất trứng giống gia cầm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này;
    b) Trứng giống được khai thác từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc tương đương trở lên.
  5. Tổ chức, cá nhân mua bán trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi phải có hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng và hồ sơ giống theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật này.

Điều 24. Yêu cầu chất lượng của đực giống, cái giống trong sản xuất

  1. Đực giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
    a) Có lý lịch, hệ phả rõ ràng;
    b) Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng;
    c) Đực giống sử dụng trong cơ sở sản xuất tinh nhằm mục đích thương mại phải được kiểm tra năng suất cá thể, đạt chất lượng theo quy định.
  2. Cái giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
    a) Có lý lịch, hệ phả rõ ràng;
    b) Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng, đạt chất lượng theo quy định.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mức chất lượng giống đối với đực giống, cái giống.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi

  1. Cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi có quyền sau đây:
    a) Được sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật này;
    b) Được hưởng chính sách của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi;
    c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật;
    d) Được giữ bí mật thông tin về hoạt động sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi có nghĩa vụ sau đây:
    a) Kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này;
    b) Bảo đảm các điều kiện cơ sở sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi trong quá trình sản xuất, mua bán;
    c) Lưu hồ sơ giống trong thời gian tối thiểu là 03 năm kể từ ngày sản xuất, mua bán;
    d) Cung cấp cho người mua sản phẩm giống vật nuôi hồ sơ bao gồm thông tin về tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, tên giống vật nuôi, số lượng sản phẩm giống vật nuôi xuất bán, hệ phả đối với gia súc, bản công bố tiêu chuẩn áp dụng, quy trình chăn nuôi;
    đ) Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm giống vật nuôi phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng
    e) Thu hồi sản phẩm giống vật nuôi không bảo đảm về chủng loại, nguồn gốc, chất lượng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
    g) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mục 3. KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH DÒNG, GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 26. Khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

  1. Khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi là việc chăn nuôi và theo dõi một dòng, giống vật nuôi cụ thể trong điều kiện và thời gian nhất định để xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của dòng, giống đó.
  2. Dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm trước khi đưa ra sản xuất, trừ dòng, giống vật nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tại cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.
  4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.

Điều 27. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Các điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này;
  2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi tương ứng;
  3. Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học;
  4. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp.

Điều 28. Kiểm định dòng, giống vật nuôi

         1. Kiểm định dòng, giống vật nuôi là việc đánh giá và xác nhận lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của dòng, giống vật nuôi sau khi đưa ra sản xuất.

  1. Việc kiểm định dòng, giống vật nuôi được thực hiện trong trường hợp sau đây:
    a) Có khiếu nại tố cáo về chất lượng dòng, giống vật nuôi;
    b) Có yêu cầu trưng cầu, giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    c) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi được thực hiện kiểm định dòng, giống vật nuôi.

Điều 29. Nguyên tắc đặt tên dòng, giống vật nuôi mới

  1. Mỗi dòng, giống vật nuôi mới chỉ được đặt một tên phù hợp bằng tiếng Việt.
  2. Việc đặt tên dòng, giống vật nuôi mới phải bảo đảm không thuộc trường hợp sau đây:
    a) Trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên dòng, giống vật nuôi đã được công nhận;
    b) Chỉ bao gồm chữ số;
    c) Vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
    d) Trùng với cách đọc hoặc cách viết tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân;
    đ) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Điều 30. Công nhận dòng, giống vật nuôi mới

  1. Hồ sơ công nhận dòng, giống vật nuôi mới bao gồm:
    a) Đơn đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới, ghi rõ tên dòng, giống vật nuôi, nguồn gốc, xuất xứ;
    b) Kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  2. Việc công nhận dòng, giống vật nuôi mới được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
    a) Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận dòng, giống vật nuôi mới gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
    b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, đánh giá hồ sơ. Trường hợp kết quả thẩm định, đánh giá đạt yêu cầu thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận dòng, giống vật nuôi mới; trường hợp không đạt yêu cầu phải nêu rõ lý do.

Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi

  1. Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi có quyền sau đây:
    a) Được thực hiện khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo quy định của pháp luật;
    b) Được thực hiện kiểm định dòng, giống vật nuôi theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
    c) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi theo quy định của pháp luật;
    d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi theo quy định của pháp luật;
    đ) Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả thực hiện, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  1. Cơ sở khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi có nghĩa vụ sau đây:
    a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở khảo nghiệm trong quá trình hoạt động;
    b) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện khảo nghiệm, kiểm định;
    c) Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường;
    d) Lưu hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 03 năm sau khi kết thúc khảo nghiệm, kiểm định;
    đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương III
THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 32. Yêu cầu đối với thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường

  1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  3. Sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
  4. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  5. Nhãn hoặc tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

Điều 33. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc

  1. Sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  2. Hồ sơ công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc bao gồm:
    a) Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc sản xuất trong nước bao gồm tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 34 của Luật này;
    b) Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc nhập khẩu bao gồm tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 34 của Luật này. Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực.
  3. Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc. Thông tin sản phẩm công bố phải phù hợp với hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 2 Điều này.
    Ngay sau khi tự công bố thông tin sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố.
  4. Việc thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc được thực hiện như sau:
    a) Trường hợp thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất, chất lượng sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại thông tin sản phẩm theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
    b) Trường hợp thay đổi thông tin không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì tổ chức, cá nhân tự thay đổi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 34. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung

  1. Sản phẩm thức ăn bổ sung phải được thẩm định để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu đơn.
  2. Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung sản xuất trong nước bao gồm:
    a) Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm;
    b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
    c) Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
    d) Tiêu chuẩn công bố áp dụng, văn bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy của sản phẩm;
    đ) Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận;
    e) Mẫu của nhãn sản phẩm.
  3. Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu bao gồm.
    a) Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm.
    b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;
    c) Một trong các giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương của cơ sở sản xuất;
    d) Bản thông tin sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp bao gồm thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng; chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    đ) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn phụ của sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định;
    e) Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực hoặc phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận;
    g) Mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp.
  4. Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực.
  5. Hồ sơ đề nghị công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung được quy định như sau:
    a) Đối với thức ăn bổ sung sản xuất trong nước thì theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
    b) Đối với thức ăn bổ sung nhập khẩu thì theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
  6. Việc công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung được thực hiện theo trình tự sau đây:
    a) Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nộp hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
    b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông báo trên Cổng thông tin điện tử để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện.
  7. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ và công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
  8. Thời gian lưu hành của sản phẩm thức ăn bổ sung là 05 năm kể từ ngày sản phẩm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố trên Cổng thông tin điện tử. Trong thời gian 06 tháng trước khi hết hạn lưu hành, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện công bố lại theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 35. Thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung

  1. Trường hợp thay đổi thông tin của sản phẩm thức ăn bổ sung về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của tổ chức, cá nhân đăng ký, quy cách bao gói sản phẩm thì tổ chức, cá nhân tự thực hiện thay đổi thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  2. Trường hợp thay đổi thông tin của sản phẩm thức ăn bổ sung về tên nhà sản xuất, địa chỉ cơ sở sản xuất, tên sản phẩm, ký hiệu tiêu chuẩn công bố áp dụng, dạng, màu sắc sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, thời hạn sử dụng sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải đề nghị thay đổi thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo hồ sơ, trình tự, thủ tục sau đây:
    a) Hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin bao gồm đơn đề nghị thay đổi thông tin, bản tiêu chuẩn công bố áp dụng, bản tiếp nhận công bố hợp quy (nếu có), mẫu của nhãn sản phẩm, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  3. Đối với thức ăn bổ sung nhập khẩu phải bổ sung bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy xác nhận nội dung thay đổi của nhà sản xuất; bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đổi tên cơ sở sản xuất, tên thương mại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu;
    b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
  4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận và công bố thông tin thay đổi của sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
  5. Các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với nguyên liệu đơn.

Điều 36. Công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi khác

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ về sản phẩm thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn các nội dung sau đây:
    a) Tên sản phẩm;
    b) Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
  2. Thức ăn chăn nuôi không phải công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm:
    a) Thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ là thức ăn chăn nuôi do cơ sở tự phối trộn để dùng cho nhu cầu chăn nuôi của cơ sở, không được trao đổi và mua bán trên thị trường;
    b) Thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng là thức ăn chăn nuôi sản xuất theo đơn đặt hàng giữa cơ sở đặt hàng với nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi, chỉ được sử dụng trong nội bộ của cơ sở đặt hàng, không được trao đổi và mua bán trên thị trường;
    c) Thức ăn chăn nuôi khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 37. Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

  1. Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi là việc đánh giá chất lượng, an toàn của thức ăn chăn nuôi đối với vật nuôi và môi trường thông qua việc nuôi dưỡng thử nghiệm trên vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất. Nội dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi bao gồm:
    a) Phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi;
    b) Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường;
    c) Nội dung khác theo đặc thù của từng loại thức ăn chăn nuôi.
  2. Thức ăn chăn nuôi lần đầu được nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ chưa được Việt Nam thừa nhận về quy trình khảo nghiệm, công nhận thức ăn chăn nuôi hoặc sản xuất tại Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm, trừ thức ăn chăn nuôi được tạo ra từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  3. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Các điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này;
    b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loại thức ăn chăn nuôi;
    c) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch.
  4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi và danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi và quy định việc thừa nhận lẫn nhau về quy trình khảo nghiệm, công nhận thức ăn chăn nuôi với quốc gia, vùng lãnh thổ có hoạt động trao đổi thương mại thức ăn chăn nuôi với Việt Nam.

Điều 38. Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại;
    b) Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo;
    c) Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi;
    d) Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp;
    đ) Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi;
    e) Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định;
    g) Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất;
    h) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch;
    i) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh;
    k) Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này, trừ trường hợp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ sử dụng trong chăn nuôi nông hộ.
  3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 39. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

  1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
    a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung;
    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
  2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được cấp lại trong trường hợp sau đây:
    a) Bị mất, hư hỏng;
    b) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
    a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
    b) Cơ sở không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này;
    c) Cơ sở có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại.

Điều 40. Điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi

  1. Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp.
  2. Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.
  3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.

Điều 41. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1 Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật này.

  1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải có hoặc thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.
  2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định kiểm tra văn bản pháp luật, hệ thống tổ chức thực thi, điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, phòng thử nghiệm tại nước xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:
    a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;
    b) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh của thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 42. Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

  1. Hồ sơ, chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Việc xuất khẩu thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 43. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi

  1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ quy định của Luật này, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi thương mại sản xuất và lưu hành trong nước bao gồm:
    a) Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy (nếu có);
    b) Việc thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi;
    c) Việc thực hiện ghi nhãn sản phẩn thức ăn chăn nuôi;
    d) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định khác của pháp luật có liên quan, trong đó tập trung kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu an toàn, chỉ tiêu chất chính trong thức ăn chăn nuôi.
  3. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng, thức ăn truyền thống bao gồm lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra các chỉ tiêu an toàn quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  4. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu bao gồm:
    a) Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu;
    b) Kiểm tra thực tế về số lượng, khối lượng, quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, xuất xứ và các chỉ tiêu cảm quan khác của sản phẩm;
    c) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để thử nghiệm đánh giá sự phù hợp về chất lượng và an toàn của sản phẩm.
  5. Nội dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu bao gồm:
    a) Kiểm tra hồ sơ công bố chất lượng và công bố hợp quy (nếu có);
    b) Kiểm tra thực tế về quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, cảm quan về sản phẩm;
    c) Phân tích chất lượng theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu.
  6. Nội dung kiểm tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về bao gồm:
    a) Kiểm tra về nguyên nhân thức ăn chăn nuôi xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về;
    b) Kiểm tra thực tế về quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, cảm quan về sản phẩm;
    c) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra chất lượng và an toàn của sản phẩm.
  7. Việc xử lý vi phạm về chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tùy theo mức độ vi phạm chất lượng mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
    b) Xử lý thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng theo hình thức cải chính thông tin, tái chế, chuyển đổi mục đích sử dụng, tái xuất, tiêu hủy.
  8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 44. Lấy mẫu và thử nghiệm thức ăn chăn nuôi

  1. Việc lấy mẫu kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  2. Người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi phục vụ công tác quản lý nhà nước phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng chỉ lấy mẫu thức ăn chăn nuôi.
  3. Kết quả thử nghiệm thức ăn chăn nuôi phục vụ công tác quản lý nhà nước chỉ được thừa nhận theo phương pháp thử tại phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Trường hợp phương pháp thử chưa được chỉ định hoặc chưa được thống nhất, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phương pháp thử được áp dụng tạm thời.
  4. Căn cứ thử nghiệm bao gồm các chỉ tiêu chất lượng do tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm công bố áp dụng, chỉ tiêu an toàn quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 45. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh

  1. Kháng sinh sử dụng trong thức ăn chăn nuôi phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
  2. Chỉ được sử dụng kháng sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi theo đơn của người có chứng chỉ hành nghề phòng, trị bệnh cho động vật theo quy định của pháp luật về thú y để phòng bệnh cho vật nuôi ở giai đoạn con non, trị bệnh cho vật nuôi nhiễm bệnh.
  3. Việc sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải tuân thủ hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi.
  4. Thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải thể hiện thông tin về tên và hàm lượng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm.
  5. Chính phủ quy định tiêu chí đối với các loại vật nuôi ở giai đoạn con non được phép sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh để phòng bệnh và lộ trình bỏ việc sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh đối với vật nuôi.

Điều 46. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi

  1. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và theo quy định sau đây:
    a) Đối với thức ăn chăn nuôi thương mại thì nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo phải thể hiện thông tin về tên sản phẩm, thành phần nguyên liệu chính, chỉ tiêu chất lượng, nơi sản xuất, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng; thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bảo đảm yêu cầu truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
    b) Đối với thức ăn chăn nuôi khác thì nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo phải có thông tin để nhận biết và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.
  2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết về ghi nhãn thức ăn chăn nuôi.

Điều 47. Quảng cáo thức ăn chăn nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
  2. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với thông tin sản phẩm đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

  1. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có quyền sau đây:
    a) Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi;
    b) Được sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
    c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
    d) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại ngoài quyền quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì được gia công các loại thức ăn chăn nuôi phù hợp theo quy định của pháp luật.
  2. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
    a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trong quá trình hoạt động;
    b) Xây dựng và thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi, bảo đảm thức ăn chăn nuôi phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, bảo đảm truy xuất nguồn gốc sản phẩm thức ăn chăn nuôi, lưu quy trình kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi;
    c) Chỉ được sử dụng các loại sản phẩm, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phù hợp với quy định của pháp luật; nguyên liệu sử dụng trong thành phẩm phải có thời hạn sử dụng tối thiểu bằng thời hạn sử dụng của thành phẩm;
    d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về điều kiện sản xuất và chất lượng thức ăn chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất;
    đ) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, ghi nhãn thức ăn chăn nuôi và lưu đầy đủ hồ sơ tại cơ sở sản xuất theo quy định; lưu nhật ký sản xuất, kết quả thử nghiệm thức ăn chăn nuôi trong thời gian tối thiểu là 02 năm; lưu mẫu thức ăn chăn nuôi trong thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày sản phẩm hết hạn sử dụng; báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

  1. Cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có quyền sau đây:
    a) Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh thức ăn chăn nuôi;
    b) Được mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
    c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
  2. Cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
    a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trong quá trình hoạt động;
    b) Tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo đảm chất lượng, thông tin về nguồn gốc, xuất xứ của thức ăn chăn nuôi;
    c) Áp dụng các biện pháp bảo quản chất lượng sản phẩm theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân sản xuất nhằm duy trì chất lượng thức ăn chăn nuôi;
    d) Niêm yết giá và chấp hành việc kiểm tra về giá thức ăn chăn nuôi;
    đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về điều kiện mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và chất lượng thức ăn chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    e) Không mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm có chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi;
    g) Chỉ được mua bán, nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    h) Ghi và lưu các thông tin của thức ăn chăn nuôi trong quá trình mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;
    i) Xây dựng quy trình đánh giá và lựa chọn tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra chất lượng lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu để bảo đảm phù hợp với hợp đồng mua bán, tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi có quyền sau đây:
    a) Được cung cấp đầy đủ thông tin về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, giá và hướng dẫn sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi từ tổ chức, cá nhân cung cấp;
    b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến sử dụng thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
    c) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
    a) Sử dụng thức ăn chăn nuôi bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường;
    b) Tuân thủ quy định của pháp luật và hướng dẫn của tổ chức, cá nhân cung cấp thức ăn chăn nuôi về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thức ăn chăn nuôi;
    c) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về chất lượng thức ăn chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    d) Phối hợp xử lý thức ăn chăn nuôi và sản phẩm chăn nuôi vi phạm về chất lượng và an toàn theo quy định của pháp luật;
    đ) Ghi nhật ký sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh theo quy định.

Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

  1. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi có quyền sau đây:
    a) Được khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
    b) Được thanh toán chi phí khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
    c) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
  2. Cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
    a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong quá trình hoạt động;
    b) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi;
    c) Lưu hồ sơ khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi trong thời gian tối thiểu là 03 năm;
    d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV
ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ CHĂN NUÔI, XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

Mục 1. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ CHĂN NUÔI

Điều 52. Quy mô chăn nuôi

  1. Quy mô chăn nuôi bao gồm các loại sau đây:
    a) Chăn nuôi trang trại bao gồm chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ;
    b) Chăn nuôi nông hộ.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 53. Đơn vị vật nuôi và mật độ chăn nuôi

  1. Đơn vị vật nuôi là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm theo khối lượng sống, không phụ thuộc vào giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống.
  2. Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp.
  3. Việc xác định quy mô chăn nuôi phải căn cứ vào mật độ chăn nuôi.
  4. Chính phủ quy định mật độ chăn nuôi cho từng vùng căn cứ vào chiến lược phát triển chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, môi trường sinh thái.
  5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào mật độ chăn nuôi của vùng quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 54. Kê khai hoạt động chăn nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã.
  2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định loại, số lượng vật nuôi phải thực hiện kê khai, thời điểm kê khai và mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi.

Điều 55. Chăn nuôi trang trại

  1. Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    a) Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của Luật này.
    b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi;
    c) Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    d) Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi;
    đ) Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi;
    e) Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại.
  2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô lớn phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.

Điều 56. Chăn nuôi nông hộ

Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

  1. Chuồng nuôi phải tách biệt với nơi ở của người;
  2. Định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi;
  3. Có các biện pháp phù hợp để vệ sinh phòng dịch; thu gom, xử lý phân, nước thải chăn nuôi, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.

Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chăn nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có quyền sau đây:
    a) Tổ chức, cá nhân đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất khi bị thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật;
    b) Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi;
    c) Được tập huấn, đào tạo về chăn nuôi;
    d) Quảng bá sản phẩm theo quy định của pháp luật;
    đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
  1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:
    a) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này;
    b) Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi;
    c) Xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    d) Bảo đảm đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định của pháp luật. 

Điều 58. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
  2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi được cấp lại trong trường hợp sau đây:
    a) Bị mất, bị hỏng;
    b) Thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
  3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
    a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi;
    b) Cơ sở chăn nuôi trang trại không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này;
    c) Cơ sở chăn nuôi trang trại có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
  4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

Mục 2. XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

Điều 59. Xử lý chất thải trong chăn nuôi trang trại

  1. Chất thải chăn nuôi bao gồm chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ, nước thải chăn nuôi, khí thải và chất thải khác.
  2. Việc xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại có trách nhiệm xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi sử dụng cho cây trồng hoặc làm thức ăn cho thủy sản;
    b) Chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ chưa xử lý khi vận chuyển ra khỏi cơ sở chăn nuôi trang trại đến nơi xử lý phải sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dụng;
    c) Vật nuôi chết vì dịch bệnh và chất thải nguy hại khác phải được xử lý theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.
  3. Việc xử lý nước thải chăn nuôi được quy định như sau:
    a) Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại có trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải chăn nuôi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    b) Nước thải chăn nuôi đã xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi được sử dụng cho cây trồng;
    c) Nước thải chăn nuôi chưa xử lý khi vận chuyển ra khỏi cơ sở chăn nuôi trang trại đến nơi xử lý phải sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dụng.
  4. Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại có trách nhiệm xử lý khí thải từ hoạt động chăn nuôi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải chăn nuôi.
  5. Việc xử lý chất thải khác phải tuân thủ quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.

Điều 60. Xử lý chất thải trong chăn nuôi nông hộ

Chủ chăn nuôi nông hộ phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

  1. Có biện pháp xử lý phân, nước thải, khí thải chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường và không gây ảnh hưởng đến người xung quanh;
  2. Vật nuôi chết vì dịch bệnh và chất thải nguy hại khác phải được xử lý theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.

Điều 61. Xử lý tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi

  1. Tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi bao gồm tiếng ồn phát ra từ vật nuôi, thiết bị sử dụng trong hoạt động chăn nuôi.
  2. Tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi trang trại, chủ chăn nuôi nông hộ phải xử lý tiếng ồn phát ra trong hoạt động chăn nuôi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi.

Điều 62. Quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

  1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
    a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật;
    b) Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;
    c) Thông tin về sản phẩm đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    d) Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lần đầu được sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam có chứa chất mới chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam phải khảo nghiệm trước khi công bố sản phẩm.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 63. Quản lý cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

  1. Quản lý cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bao gồm:
    a) Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại;
    b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    c) Dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất sản phẩm;
    d) Thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, bảo đảm độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường;
    đ) Kho bảo quản sản phẩm xử lý chất thải, chăn nuôi cần chế độ bảo quản riêng;
    e) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường.
  2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương V
CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT KHÁC VÀ ĐỐI XỬ NHÂN ĐẠO VỚI VẬT NUÔI

Mục 1. CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT KHÁC

Điều 64. Quản lý nuôi chim yến

  1. Dẫn dụ chim yến là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để thu hút chim yến về làm tổ trong nhà yến.
  2. Hoạt động nuôi chim yến bao gồm dẫn dụ, ấp nở, gây nuôi chim yến và khai thác tổ yến.
  3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi chim yến trong vùng nuôi chim yến phải bảo đảm môi trường, tiếng ồn, phòng ngừa dịch bệnh và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 65. Quản lý nuôi ong mật

  1. Đàn ong nuôi lấy mật là đàn ong đã được thuần hóa và phải bảo đảm an toàn dịch bệnh.
  2. Tổ chức, cá nhân nuôi ong lấy mật phải bảo đảm an toàn dịch bệnh cho đàn ong, vệ sinh môi trường nơi nuôi ong, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khai thác từ ong mật.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về khoảng cách giữa các điểm đặt ong mật, phương thức di chuyển đàn ong mật, cây trồng, vùng hoa nuôi ong mật, sử dụng ong mật thụ phấn cho cây trồng.

Điều 66. Quản lý nuôi chó, mèo
Chủ nuôi chó, mèo phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

  1. Thực hiện tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo theo quy định của pháp luật về thú y;
  2. Khi nghi ngờ chó, mèo có triệu chứng bệnh dại phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cán bộ chăn nuôi, thú y cơ sở và thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về thú y;
  3. Có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi khác, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y;
  4. Trường hợp chó, mèo tấn công, gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Quản lý nuôi hươu sao

  1. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép nuôi hươu sao đã được thuần hóa, có nguồn gốc hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc của hươu sao được nuôi.
  2. Tổ chức, cá nhân nuôi hươu sao phải có chuồng nuôi phù hợp với đặc tính sinh học của hươu sao, bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi khác, bảo đảm vệ sinh môi trường, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, phòng ngừa dịch bệnh và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 68. Quản lý chăn nuôi động vật khác

  1. Tổ chức, cá nhân được chăn nuôi động vật khác quy định tại các điều 64, 65, 66 và 67 của Luật này và động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
  2. Chính phủ ban hành Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.

Mục 2. ĐỐI XỬ NHÂN ĐẠO VỚI VẬT NUÔI

Điều 69. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong chăn nuôi

Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

  1. Có chuồng trại, không gian chăn nuôi phù hợp với vật nuôi;
  2. Cung cấp đủ thức ăn, nước uống bảo đảm vệ sinh;
  3. Phòng bệnh và trị bệnh theo quy định của pháp luật về thú y;
  4. Không đánh đập, hành hạ vật nuôi.

Điều 70. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong vận chuyển
Tổ chức, cá nhân vận chuyển vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

  1. Sử dụng phương tiện, trang thiết bị vận chuyển vật nuôi phù hợp, bảo đảm không gian thông thoáng, hạn chế chấn thương, sợ hãi cho vật nuôi;
  2. Cung cấp đủ thức ăn, nước uống cho vật nuôi;
  3. Không đánh đập, hành hạ vật nuôi.

Điều 71. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong giết mổ
Cơ sở giết mổ vật nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

  1. Có nơi lưu giữ vật nuôi bảo đảm vệ sinh; cung cấp nước uống phù hợp với vật nuôi trong thời gian chờ giết mổ;
  2. Hạn chế gây sợ hãi, đau đớn cho vật nuôi; không đánh đập, hành hạ vật nuôi;
  3. Có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ; không để vật nuôi chứng kiến đồng loại bị giết mổ.

Điều 72. Đối xử nhân đạo với vật nuôi trong nghiên cứu khoa học và hoạt động khác

  1. Vật nuôi sử dụng trong nghiên cứu khoa học và hoạt động khác phải được đối xử nhân đạo theo quy định tại các điều 69, 70 và 71 của Luật này.
  2. Đối xử nhân đạo với vật nuôi phải tôn trọng, hài hòa với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa truyền thống và được cộng đồng xã hội chấp thuận.

Chương VI

CHẾ BIẾN VÀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CHĂN NUÔI

Điều 73. Giết mổ vật nuôi

  1. Việc giết mổ vật nuôi phải tuân thủ quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm và đối xử nhân đạo với vật nuôi.
  2. Cơ sở giết mổ phải có hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ của vật nuôi bảo đảm truy xuất được nguồn gốc của vật nuôi đưa vào giết mổ.

Điều 74. Mua bán, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi

  1. Cơ sở mua bán, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi phải tuân thủ quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
  2. Sản phẩm chăn nuôi được mua bán, sơ chế, chế biến phải có xuất xứ rõ ràng bảo đảm truy xuất nguồn gốc của sản phẩm.
  3. Mua bán sản phẩm chăn nuôi tại vùng công bố dịch bệnh phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y.
  4. Không sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong sơ chế, chế biến thực phẩm là sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Bảo quản sản phẩm chăn nuôi

  1. Việc bảo quản sản phẩm chăn nuôi tại cơ sở sơ chế, chế biến, nơi bày bán và trong vận chuyển phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
  2. Không sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ bảo quản sản phẩm chăn nuôi đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng để bảo quản sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
  3. Ghi rõ thời gian, thời hạn và quy định kỹ thuật trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi để người sử dụng sản phẩm chăn nuôi biết.

Điều 76. Dự báo thị trường sản phẩm chăn nuôi

  1. Hằng năm, Bộ Công Thương dự báo nhu cầu thị trường về sản phẩm chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự báo nguồn cung sản phẩm chăn nuôi; công bố trên bản tin chuyên ngành, phương tiện thông tin đại chúng.
  2. Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cập nhật giá và thị trường sản phẩm chăn nuôi trong nước theo tuần, thị trường quốc tế theo tháng và theo yêu cầu quản lý nhà nước, công bố trên bản tin chuyên ngành, phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 77. Xuất khẩu vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi

  1. Tổ chức, cá nhân được phép xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi và vật nuôi không thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu.
  2. Hồ sơ, chất lượng vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, nước nhập khẩu và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 78. Nhập khẩu vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi

  1. Vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu phải có hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
  2. Trước khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại cửa khẩu theo quy định, vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu phải được kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định kiểm tra về văn bản pháp luật, hệ thống tổ chức thực thi, điều kiện sản xuất, kinh doanh vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi tại nước xuất xứ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong trường hợp sau đây:
  4. a) Đánh giá để thừa nhận lẫn nhau;
  5. b) Vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu lần đầu từ nước xuất xứ;
  6. c) Phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh của sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam;
  7. d) Trường hợp sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh phải tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất, cung cấp tại nước xuất xứ trước khi cho phép nhập khẩu.
  8. Sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu vi phạm pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh phải được thu hồi, xử lý theo quy định của pháp luật.
  9. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 3 Điều này; việc nhập khẩu vật nuôi sống làm thực phẩm và cửa khẩu được phép tiếp nhận vật nuôi sống nhập khẩu vào Việt Nam.

Chương VII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHĂN NUÔI

Điều 79. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi cả nước.
  2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:
    a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án trong chăn nuôi;
    b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong chăn nuôi;
    c) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong chăn nuôi; quy định chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố; xây dựng và hướng dẫn quy trình thực hành chăn nuôi tốt;
    d) Tổ chức thống kê, điều tra cơ bản, báo cáo trong chăn nuôi;
    đ) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới;
    e) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về chăn nuôi;
    g) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;
    h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;
    i) Đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế về chăn nuôi.
  3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi.

Điều 80. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
    a) Thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý;
    b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thi hành pháp luật về chăn nuôi trên địa bàn; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chăn nuôi;
    c) Xây dựng nội dung chiến lược phát triển chăn nuôi của địa phương phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi trên phạm vi cả nước và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương;
    d) Xây dựng và tổ chức vùng chăn nuôi, sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi tập trung gắn với xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;
    đ) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;
    e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trên địa bàn;
    g) Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất, bảo đảm nguồn nước để phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết mổ tập trung theo thẩm quyền; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn;
    h) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
  2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
    a) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức giáo dục pháp luật về chăn nuôi;\
    b) Giao đất, cho thuê đất, tạo quỹ đất theo thẩm quyền để phát triển chăn nuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;
    c) Tổ chức quản lý, phát triển chăn nuôi tại địa phương; thống kê, đánh giá và hỗ trợ thiệt hại cho cơ sở chăn nuôi sau thiên tai, dịch bệnh;
    d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi trong địa bàn huyện theo thẩm quyền.
  3. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
    a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;
    b) Tổ chức thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn;
    c) Thống kê cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.

Điều 81. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội

  1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về chăn nuôi; tham gia góp ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội tham gia góp ý kiến xây dựng pháp luật trong các lĩnh vực thuộc ngành chăn nuôi, tham gia thực hiện hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 82. Hiệu lực thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
  2. Pháp lệnh Giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 83. Quy định chuyển tiếp

  1. Tổ chức, phòng thử nghiệm đã được chỉ định; giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ trong chăn nuôi đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.
  2. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thuộc khu vực quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này thì trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.
  3. Cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng điều kiện chăn nuôi thì trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải hoàn thiện điều kiện chăn nuôi đáp ứng quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2018.

ATIONAL ASSEMBLY

——–

No.32/2018/QH14

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————

Hanoi, November 19, 2018

LAW ON ANIMAL HUSBANDRY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on Animal Husbandry.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for raising of livestock, rights and obligations of organizations and individuals involved in animal husbandry and state management in animal husbandry.

Article 2. Definition

For the purpose of this Law, the terms below shall be construed as follows:

  1. “animal husbandry” means a combined economic-technical branch including activities relatedto livestock breeds, animal feeds, livestock breeding and processing conditions and market of animal products.
  2. “breeding activity” means raising of livestock for growth and reproduction purpose and other activities relating to livestock and animal products for food, animal traction or decoration purposes and other purpose of human.
  3. “family farm” means a form of farm owned and operated by a family.
  4. “livestock farm” means a form of intensive farming operated in a separated zone used for livestock production and farming.
  5. “livestock” includescattle, poultry and other farm animals.
  6. “cattle” means any mammal with 4 legs domesticated and raised by humans.
  7. “poultry” means any winged animal with 2 legs and feather domesticated and raised by humans.
  8. “other farm animal” means any animal other than cattle, poultry and not on the list of endangered and rare species or the list of endangered and rare forest animals or ordinary forest animals or aqua creatures or the list of forest wild animals provided in the Appendix of Convention on international trading in endangered wild animals and plants.
  9. “livestock breed” meansa population of livestock of the same species and the same stock, having similar appearance and genetic structure, having been generated, consolidated and developed by human manipulations; a livestock breed must have a certain number of individuals for multiplication and inheritance of its characteristics by offspring generations.
  10. “livestock line” means a group of livestock breed bearing its own fixed characteristics in addition to common characteristics of breed.
  11. “new livestock breed or line” means any livestock breed or line domestically generated or imported into Vietnam for the first time.
  12. “precious and rare livestock breed” means anylivestock breed with special significance to science, healthcare and economy that is small in number or on the verge of extinction.
  13. “local livestock breed” means anylivestock breed generated and developed in a certain locality within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.
  14. “original breed” means prototypal breed stock or grandparental breed stock for pigs and poultry; nucleus stock for other cattle or purebred breed stock for bees and original seed for silkworm.
  15. “prototypal breed stock of pigs and poultry” means purebred breed stock or stock selected for production of grandparental breed stock.
  16. “grandparental breed stock of pigs and poultry” means breed stock descended from the prototypal stock selected for grandparental stock production.
  17. “parental breed stock of pigs and poultry” means any breed stock descended from grandparental stock for production of commercial products.
  18. “nucleus stock” means the best stock with a clear source and origin, reared and selected according to a certain process in order to obtain a high genetic advance, for the purpose of producing breeding stocks.
  19. “breeding stock”means the stock descended from nucleus stock for production of commercial breeds or selected for addition to nucleus stock.
  20. “commercial stock” means a stock of domesticated animals descended from parental stock or breeding stock.
  21. “livestock gene source”means whole living animals and their breeding products carrying genetic information, capable of creating or taking part in creating new livestock breeds.
  22. “livestock annals” means a record reflecting the blood relationship between a livestock individual and its ancestor.
  23. “livestock breed product” means any breed animal, sperm, embryo, breed egg, larva or other genetic material generated by the livestock.
  24. “livestock breed and line production” means selecting and mating breeds or applying scientific methods and technical measures to create a new livestock breed or line.
  25. “animal feed” means any raw or processed product given to domesticated animals including complete feed, concentrated feed, feed additives and traditional feed.
  26. “complete feed” means a mixture of multiple feed ingredients compounded to create a nutritionally adequate feed capable of sustaining life and promoting production of domesticated animals over growth stages or production cycles without other feeds than water.
  27. “concentrated feed” means a combination of animal feed ingredients of which the nutrition content is higher than nutritional need of a livestock and that is intended to be mixed with other feed ingredients to create a complete feed.
  28. “feed additive” means any single ingredient or compound of multiple feed ingredients added to the feed ration for the purpose of balancing nutrients essential to domesticated animals, maintaining or improving characteristics of animal feed or improving livestock’s health or characteristics of animal products.
  29. “traditional feed” means any agricultural, industrial or aquatic products undergoing processing that is used commonly by farming habits including grain, rice, bran, corn, potato, cassava, wine dreg, brewer’s grain, cassava waste, pineapple waste, molasses, straw, grass, shrimp, crab, fish and other equivalent products.
  30. “single ingredient” means any natural element or combined element used as ingredient in animal feed.
  31. “commercial animal feed” means animal feed produced for trading purpose.
  32. “main ingredient used in animal feeds” means a determinant of useful effects and attributes of animal feed.
  33. “animal products” include meats, eggs, milk, bee’s honey, beeswax, silkworm cocoons, swallow’s nests, bones, horns, claws, internal organs, hair, non-processed skin and other products made from domesticated animals.

Article 3. Principles for livestock breeding

  1. Develop animal husbandry based upon the value chain and efficiently utilize potentials and advantages of breeding areas satisfying domestic and outbound demands.
  2. Apply science and technology in livestock breeding with the aim of increasing productivity, quality, useful effects and competitive capacity of animal husbandry; ensuring food safety, disease resistance, environmental protection and dealing with climate change.
  3. Preserve, utilize and develop local and precious and rare livestock gene sources in a logical manner; promptly get access to world breed genetic advance; combine modern breeding with traditional breeding and develop animal husbandry in consistent with ecoregions
  4. Promote private sector involvement in livestock breeding; ensure harmony between State interests and benefits of organizations and individuals involved in husbandry development and equality among organizations, individuals and economic sectors in animal husbandry.
  5.  Satisfy the requirement for international integration and abide by international agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 4. State policies on animal husbandry

  1. The State shall make investment in the following activities:
    a) Basic statistic and investigation and establishment of animal husbandry database, assessment of livestock breeding and potentials thereof on an annual or 5-year basis; preparation of animal husbandry development strategies, market forecast, storage of animal products in certain period and formulation of standards and regulations on animal husbandry techniques;
    b) Preservation of precious and rare livestock gene sources and local livestock breeds
  2. The State shall provide funding for the following activities in each period according to state budget:
    a) Study and application of science and technology in which priority is given to high, advanced and modern technology used for creating a breakthrough in animal husbandry; import and raising of original breeds;
    b) Establishment of disease-free zones and biosecurity zones for livestock breeding; handling of breeding environment; development of good breeding practice models; relocation of breeding facilities from cities, district-level towns, commune-level towns or residential areas that are not permitted for livestock breeding.
    c) Construction of infrastructure and equipment for scientific and technological research institutions and training institutions; development of high-qualified human resources, training in breeding profession, agriculture promotion in breeding in which priority is given to remote and isolated areas, ethnic minority areas, poor areas and severely poor areas;
    d) Creation and development of national animal products or main animal products and organic products; development of national animal product trade mark, construction of concentrated slaughter premises, wholesale markets and auction facilities for advertisement and consumption of livestock breeds and animal products; trade promotion and development of the market for animal product consumption;
    e) Assistance in livestock breeding and restoration of livestock breeds after natural disasters or epidemic as per law provisions
  3. The State encourages entities to invest in activities specified in Clause 1 and 2 this Article and the following activities:
    a) Operation of breeding farms or value chain-based livestock production and promotion of the role of enterprises, industry associations and cooperatives in development of livestock value chains;
    b) Investment in high, advanced and modern technology for animal product slaughter, processing and maintenance and technology for treatment of livestock breeding waste as fertilizer and serving other purposes;
    c) Investment in livestock insurance, improvement of capacity of performing experiments and assessment of conformity in animal husbandry

Article 5. Animal husbandry development strategies

  1. The nationwide animal husbandry development strategy shall be formulated once every 10 years with visions towards 20 years in consistent with the socio-economic development strategy and strategy for agriculture and rural development.
  2. Main contents of the animal husbandry development strategy include viewpoints, orientation, objectives, tasks, solutions, programs, schemes and implementation.
  3. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall take charge and cooperate with other ministries, ministerial agencies and provincial People’s Committees in developing and sending such strategy to the Prime Minister or approval purpose.

Article 6. Scientific and technological activities in animal husbandry

  1. State’s priority shall be given to the following scientific and technological activities:
    a) Scientific and technological research serving formulation and completion of regulatory and institutional framework, policies and laws on animal husbandry;
    b) Basic research for application orientation, applied research, transfer of high, advanced and modern technology, production based upon livestock value chains with the aim of improving productivity, quality and food safety, protecting environment and dealing with climate change.
  2. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall cooperate with the Ministry of Science and Technology in proposing and ordering scientific and technological tasks conformable to the animal husbandry development strategy in each period.
  3. Provincial People’s Committees shall suggest and order scientific and technological tasks concerning animal husbandry in consistent with provincial socio-economic development strategies in each period.
  4. Entities of ability may suggest or perform scientific and technological tasks concerning animal husbandry as per regulations in this Law, the Law on Science and Technology and the Law on Technology Transfer.

Article 7. Applying technology in animal husbandry

  1. High, advanced and modern technology as well as hi-tech products are encouraged to be used in activities relating to livestock breeds, animal feed, livestock breeding and processing conditions and animal product market.
  2. Every entity applying high, advanced or modern technology in livestock breeding shall be entitled to policies specified in Article 4 hereof and other relevant law provisions.

Article 8. Establishment of disease-free zones for livestock breeding

  1. Any disease-free zone for livestock breeding must satisfy requirements applied for animal disease-free zones as per provisions of the Vietnam Law on Veterinary Medicine and international regulations and must be conformable to ecoregion conditions, regional advantages in connection with maintenance, processing and consumption of animal products.
  2. Disease-free zones for livestock breeding must be established according to plans or planning on socio-economic development and schemes on development of disease-free zones for livestock breeding approved by provincial People’s Committees.
  3. The Minister of Agriculture and Rural Development shall stipulate criteria for disease-free zones for livestock breeding and grant recognition of disease-free zones for livestock breeding.

Article 9. Cooperation and association in livestock production

  1. Development of value chain-based cooperation and association in livestock breeding is required to ensure adequacy of animal products meeting food safety and quality regulations and market demands and to improve efficiency in production and trade as well as ensure harmony in interests of parties concerned.
  2. Any organization or individual involved in cooperation or association in livestock production must enter into association contracts and shall be entitled to benefits from policies specified in Article 4 hereof and other relevant law provisions.
  3. Various-level People’s Committees shall:
  4. a) enable and help parties to negotiate, enter and execute the contract for association in livestock production and animal product consumption;
  5. b) offer assistance in construction of infrastructure, logistics services and promotion of trade in animal products

Article 10. International cooperation in animal husbandry

  1. Negotiate, sign and execute international agreements and practices on animal husbandry.
  2. Provide training, scientific research, transfer of technology and information and experience exchange in animal husbandry.
  3. Exchange precious and rare livestock gene sources, livestock breeds and varieties of plants used as animal feeds which have high productivity and quality and can adapt to climate change.
  4. Cooperate in formulation and mutual recognition of the system for certification of livestock breeding quality.

Article 11. National animal husbandry database

  1. National animal husbandry database refers to an animal husbandry-related information system which is developed in such a way that consistency from central to local levels is maintained and normalized and managed by information technology.
  2. The national animal husbandry database includes:
    a) Database of legislative documents on animal husbandry;
    b) Database of livestock breeds, livestock gene sources, animal feeds and products for treatment of waste from livestock breeding;
    c) Database of livestock breeding and/or processing facilities and animal product market;
    d) Database of disease-free zones for livestock breeding;
    e) Other animal husbandry database
  3. Organizations and individuals shall provide information, update and use national animal husbandry database as per law provisions.
  4. The Minister of Agriculture and Rural Development shall issue regulations on update, use and management of national animal husbandry database.

Article 12. Prohibited acts in animal husbandry

  1. Breeding operated in areas not permitted for livestock rearing in cities, district-level towns, commune-level towns and residential zones except for rearing for decoration purpose and laboratory breeding without environmental pollution.
  2. Use of substances prohibited in animal husbandry
  3. Use of antibiotics in animal feeds that are not veterinary medicine permitted to be circulated in Vietnam.
  4. Use of antibiotics in animal feeds as growth stimulants.
  5. Destruction or appropriation of livestock gene sources.
  6. Illegal export of precious and rare livestock gene sources.
  7. Import of animal products with prohibited substances in animal husbandry.
  8. Import, trade and processing of products made from animals died of diseases or whose death is unexplained.
  9. Illegal import, rearing, releasing or use of genetically modified animals and products thereof.
  10. Coercive use or insertion of substances or objects or injection of water into domesticated animal body and products thereof for trade fraud purpose.
  11. Collusion and cheating in quality experiments, testing, verification and announcement and certification of conformity in animal husbandry.
  12. Discharge of waste from livestock breeding not undergoing treatment or not treated in a satisfactory manner to places for waste receipt as specified in the law on environmental protection.
  13. Provide counterfeit information in declaration of animal husbandry for profiteering purpose.
  14. Obstruction, destruction and encroachment of legal livestock breeding.

Chapter II

LIVESTOCK BREEDS AND PRODUCTS THEREOF

Section 1. LIVESTOCK GENE SOURCES

Article 13. Management of livestock gene sources

  1. Livestock gene sources shall be managed by the State in a consistent manner.
  2. Organizations and individuals shall take responsibility to participate in management of livestock gene sources under regulations hereof and other relevant law provisions.

Article 14. Collection, preservation, use and development of livestock gene sources

  1. Organizations and individuals involved in collection, preservation and development of livestock gene sources must comply with regulations hereof and other relevant law provisions.
  2. Collection, preservation, use and development of livestock gene sources shall include the following activities:
    a) Investigation, survey and collection of livestock gene sources;
    b) Assessment of livestock gene sources based upon bio-criteria and useful value thereof;
    c) Establishment of livestock gene source database;
    d) Protection and maintenance of livestock gene sources;
    e) Use of livestock gene sources that are assessed and whose useful value is determined in selection, production and multiplication of livestock breeds.
  3. Methods for preservation of livestock gene sources shall be applied in compliance with provisions of the law on biodiversity.
  4. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall take charge and cooperate the Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Science and Technology, other ministries and relevant ministerial agencies in sending proposal of collection, preservation, use and development of livestock gene sources under agricultural management to the Government.

Article 15. Exchange of precious and rare livestock gene sources

  1. Organizations and individuals are permitted to exchange precious and rare livestock gene sources serving the purpose of study, collection and production of new livestock breeds and lines and trade in compliance with regulations issued by the Minister of Agriculture and Rural Development.
  2. International exchange of livestock gene sources on the list of livestock breeds prohibited from export for the purpose of scientific research, exhibitions and advertisement must be decided by the Minister of Agriculture and Rural Development upon approval granted by the Prime Minister.
  3. Organizations and individuals involved in international exchange of precious and rare livestock gene sources shall comply with regulations herein the Vietnam laws on veterinary medicine, food safety, environmental protection and biodiversity.
  4. Exchange of precious and rare livestock gene sources of Vietnam to a third party must be decided by the Minister of Agriculture and Rural Development upon approval granted by the Prime Minister.
  5. Vietnamese organizations and individuals that exchange precious and rare livestock gene sources worldwide for popular use in livestock production or produce new livestock breeds may hold the copyright of such breeds as specified in international agreement to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Article 16. Procedures for exchange of precious and rare livestock gene sources

  1. Any organization or individual demanding exchange of precious and rare livestock gene sources shall send an application for exchange to the Ministry of Agriculture and Rural Development.
  2. The application for exchange of precious and rare livestock gene sources includes:
    a) An application form;
    b) Profile of precious and rare livestock gene source to be exchanged;
    c) Documents relating to exchange of precious and rare livestock gene sources
  3. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall carry out inspection of such application within 3 working days from the day on which the application is received and notify the applicant in writing for them to provide additional information in case such application is found unsatisfactory.
    The Minister of Agriculture and Rural Development shall carry out appraisal and grant approval for such application upon decision of the Prime Minister, and provide explanation if the application is rejected within 30 days from the day on which the satisfactory application is received.
  4. The specimen of application form mentioned in Clause 2 this Article shall be stipulated by the Minister of Agriculture and Rural Development.

Article 17. Genetically modified livestock and livestock cloning

  1. Genetically modified livestock are domesticated animals whose genetic structure is altered by transgenesis technology.
  2. Study, selection, creation, experiment, production, trade, use, release, international exchange of genetically modified livestock and relevant activities must comply with law provisions on biodiversity.
  3. Livestock cloning refers to use of somatic cell cloning technique to produce livestock.
  4. Organizations and individuals shall be permitted to conduct study on livestock cloning as per law provisions.

Section 2. PRODUCTION OF AND TRADING IN LIVESTOCK BREEDS AND PRODUCTS THEREOF

Article 18. Requirements applied for livestock breeds and products thereof circulated on the market
Any livestock breed and product thereof must satisfy the following requirements:

  1. Have applied quality standard declared.
  2. Have quality meeting the applied quality standard declared
  3. Meet quarantine requirements as prescribed in the law on veterinary medicine.

Article 19. List of livestock breeds in need of conservation and prohibited from export

  1. The list of livestock breeds in need of conservation includes livestock breeds that are small in number or on the verge of extinction.
  2. The list of livestock breeds prohibited from export including precious and rare livestock breeds that are advantageous to Vietnam.
  3. The Government shall issue the list of livestock breeds in need of conservation and list of livestock breeds prohibited from export and set out procedures for issuance and update of the aforesaid lists.

Article 20. Import of livestock breeds and products thereof

  1. Livestock breeds and products thereof imported must be confirmed in writing by the competent authority or the organization authorized by the competent authority of the exporting country in terms of their sources, origin, quality and purpose for breed multiplication or production.
  2. The Minister of Agriculture and Rural Development shall consider and decide to check legal documents, enforcement system and conditions for production of livestock breeds and products thereof of the exporting country under provisions of Vietnamese laws and international agreement to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory in the following cases:
    a) Assessment for mutual recognition;
    b) First import of livestock breeds and products thereof into Vietnam;
    c) Discovery of risk of effects on quality and biosecurity from livestock breeds and products thereof imported into Vietnam.
  3. Imported livestock breeds and products thereof must have their applied standards declared and must be put into quarantine as per provisions of the law on veterinary.
  4. Importers of male breeders, sperms and embryos of cattle must carry out the following procedures:
    a) First importers shall send and application for import to the Ministry of Agriculture and Rural Development; components of the application shall be regulated by the Minister of Agriculture and Rural Development.
    The Ministry of Agriculture and Rural Development shall carry out inspection of the application within 3 working days from the day on which such application is received and notify the applicant in writing for them to provide additional information in case such application is found unsatisfactory.
    The Minister of Agriculture and Rural Development shall response in writing to the applicant within 15 days from the day on which the satisfactory application is received or provide explanation if the application is rejected;
    b) Second import of sperms and embryos of the same breeder shall be notified in writing to the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    c) Second and further import of male breeders of the same animal from the same producer shall be notified in writing to the Ministry of Agriculture and Rural Development.

Article 21. Export and international exchange of livestock breeds and products thereof

  1. Profile and quality of exported livestock breeds and products thereof must meet the requirements of exporters and exporting countries and must be conformable to the Vietnamese law provisions.
  2. Export or international exchange of livestock breeds and products thereof on the list of livestock breeds prohibited from export for the purpose of scientific research, exhibition or advertisement must be decided by the Minister of Agriculture and Rural Development upon approval granted by the Prime Minister following the procedure below:
    a) The exporter shall send and application for export to the Ministry of Agriculture and Rural Development; components of the application shall be regulated by the Minister of Agriculture and Rural Development.
    The Ministry of Agriculture and Rural Development shall carry out inspection of such application within 3 working days from the day on which the application is received and notify the applicant in writing for them to provide additional information in case such application is found unsatisfactory.
    b) The Minister of Agriculture and Rural Development shall grant approval for such application upon decision of the Prime Minister and provide explanation if the application is rejected within 30 days from the day on which the satisfactory application is received.

Article 22. Conditions for production of and trading in breeders

  1. Breeder refers to an individual domesticated animal raised for reproduction or breeding multiplication purpose.
  2. Any producer of breeders must:
    a) satisfy conditions specified in Article 55 hereof;
    b) apply the appropriate quality management system and declare the quality standards applied to breeding livestock;
    c) ensure that the facility nurturing origin breeds and facility producing livestock breeds and lines have technicians holding the university degree or higher in animal husbandry, animal health or biology;
    d) ensure that the facility breeding parental breed stocks of pigs and poultry or breeding stock or producing breeders have technicians trained in animal husbandry, animal health or biology;
    e) have a breed dossier that clearly specify name, grade, origin and number of breeds, and applicable economic-technical standards.
  3. Traders of livestock breeders must own the declaration of applied quality standard provided by producers of such breeding animals and breed dossier as prescribed in Point dd Clause 2 this Article.

Article 23. Conditions for production of and trading in livestock sperms, embryos, breeding eggs and larvae and services of artificial insemination and embryo transfer in livestock breeding

  1. Every producer of livestock sperms, embryos, breeding eggs and larvae must:
    a) satisfy conditions specified in Clause 2 Article 22 hereof;
    b) have a monitoring record of sperm quality during inspection and use of sperms;
    c) have dedicated equipment meeting technical requirements used for production, inspection, assessment, maintenance and transport of sperms, embryos, breeding eggs and larvae.
  2. Every individual provider of artificial insemination or embryo transfer service in livestock breeding must:
    a) hold a certificate of training in artificial insemination or embryo transfer technique as regulated by the Minister of Agriculture and Rural Development;
    b) record information about the breed owner, serial number of male and female breeders and cross-breeding date and times.
  3. Every owner of male breeders used for direct cross-breeding for commercial purpose is required to:
    a) make a declaration of male breeders as prescribed in Article 54 hereof;
    b) use male breeders that have clear origin and breed dossier and undergo quarantine, inspection and quality assessment.
  4. Every trader of livestock sperms and embryos must:
    a) have maintenance devices and equipment suitable for each kind of sperm and embryo;
    b) ensure that the maintenance area is separated or not contaminated by pesticides and toxic chemicals;
    c) take measures to ensure safety of surrounding people, domesticated animals and environments;
    d) record the maintenance of and trading in sperms and embryos.
  5. Any producer of poultry breeding eggs must:
    a) satisfy conditions specified in Clause 2 Article 22 hereof;
    b) ensure that breeding eggs are generated from parental breed stock or equivalent or higher-grade stock.
  6. Traders of livestock breeding eggs and larvae must have a dossier of applied standard declaration and breed dossier as prescribed in Point dd Clause 2 Article 22 hereof.

Article 24. Requirements for quality of male and female breeders in livestock production

  1. Any male breeder used in livestock production must:
    a) have clear profile and annals;
    b) be produced from breed production facilities and conformable to the applied quality standards declared;
    c) undergo inspection of individual productivity and meet quality requirements as regulated if such breeder is used for production of sperms for commercial purpose.
  2. Any female breeder used in livestock production must:
    a) have clear profile and annals;
    b) be produced from breed production facilities and conformable to the applied quality standards declared and meet quality requirements.
  3. The Minister of Agriculture and Rural Development shall stipulate quality level of male and female breeders.

Article 25. Rights and obligations of facilities producing and trading livestock breed products

  1. Every facility producing and trading livestock breed products is entitled to:
    a) produce and trade livestock breed products if meeting requirements specified in Article 22 and 23 hereof;
    b) enjoy benefits from State policies intended for producers and traders of livestock breed products;
    c) send complaints and denunciations or file a lawsuit regarding production of and trading in livestock breed products as per law provisions;
    d) have their information about production of and trading in livestock breed products kept as confidential, except for cases required by competent regulatory agencies.
  2. Every facility producing and trading livestock breed products is required to:
    a) make a declaration of livestock breeding as prescribed in Article 54 hereof;
    b) satisfy conditions applied for producers and traders of livestock breed products during production and trading process;
    c) retain the breed dossier for at least 3 years from the production or trading date;
    d) provide the buyer of livestock breed products with a dossier including information on name and address of production facility, name of livestock breed, quantity of livestock breed products sold, annals (for livestock breed products of cattle), declaration of applied standard and breeding process;
    e) ensure and take responsibility for quality of livestock breed products meeting the applied quality standard declared;
    f) withdraw livestock breed products not meeting requirements for species, sources and quality and make compensation as per law provisions;
    g) undergo inspection carried out by competent regulatory agencies

Section 3. TESTING AND VERIFICATION OF LIVESTOCK BREEDS AND LINES

Article 26. Testing of livestock breeds and lines

  1. Livestock breed and line testing means rearing and monitoring of a certain livestock breed or line under certain conditions within a given period of time with the aim of determining the difference, stability and consistency in productivity, quality, resistance to diseases and evaluating harmful effects of such breed or line.
  2. New livestock breeds and lines must be tested before put into production, except for livestock breeds and lines created as a result of ministerial or national scientific and technological tasks approved or permitted by the competent authority.
  3. Organizations and individuals applying for recognition of new livestock breeds or lines shall have their breeds or lines tested by the facility eligible for livestock breed and line testing under national technical regulations. 4. The Minister of Agriculture and Rural Development shall issue national technical regulations on livestock breed and line testing.

Article 27. Conditions applied for livestock breed and line testing facilities

Every livestock breed and line testing facility must:

  1. satisfy conditions specified in Article 55 hereof;
  2. have material facilities and technical equipment suitable for testing of livestock breeds and lines;
  3. employ technicians holding a university degree or higher in animal husbandry or veterinary or biology;
  4. apply appropriate quality management system.

Article 28. Livestock breed and line verification

  1. Livestock breed and line verification means assessing and confirming the productivity, quality and resistance to diseases of the livestock breed and line produced.
  2. Livestock breed and line verification shall be carried out if:
    a) there is any complaint or denunciation about the quality of livestock breeds or lines;
    b) the competent regulatory agency requests for appraisal of such breeds or lines;
    c) requested by the organization or individual.
  3. The Minister of Agriculture and Rural Development shall announce facilities eligible for verification of livestock breeds and lines.

Article 29. Principles for naming new livestock breeds and lines

  1. Each livestock breed or line shall be given a single suitable Vietnamese name.
  2. The name given to each new livestock breed or line must not:
    a) be identical to or cause confusion with the existing name of the livestock breed or line recognized;
    b) only include numbers;
    c) be against the historical, cultural and moral tradition and fine customs and practices of the country;
    d) be written or spelled in the same way of that of names of leaders or heroes of the country and celebrities;
    e) be decided upon names of regulatory agencies, people’s armed forces, political organizations, political-socio organizations, political-socio-professional organizations, social organizations and socio-professional organizations, except cases in which permission from such entity is granted.

Article 30. Recognition of new livestock breeds and lines

  1. The application for recognition of new livestock breeds and lines includes:
    a) An application form for recognition of new livestock breeds and lines that clearly specifies name, source and origin of the new livestock breed or line;
    b) Testing results or results of ministerial or national scientific and technological tasks recognized or approved by the competent authority.
  2. Recognition of new livestock breeds and lines shall be granted following the procedure below:
    a) The applicant for recognition of new livestock breeds or lines shall send a hardcopy application and electronic application specified in Clause 1 this Article to the Ministry of Agriculture and Rural Development.
    The Ministry of Agriculture and Rural Development shall carry out inspection of the application within 3 working days from the day on which such application is received and notify the applicant in writing for them to provide additional information in case such application is found unsatisfactory.
    b) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall carry out appraisal of such application within 15 days from the day on which the satisfactory application is received. If the appraisal result shows that the new livestock breed or line meets the given requirements, the Minister of Agriculture and Rural Development shall decide to grant recognition to such new breed or line or provide explanation in case the new livestock breed or line fails to satisfy the requirements.

Article 31. Rights and obligations of livestock breed and line testing facilities

  1. Every livestock breed and line testing facility is entitled to:
    a) test livestock breeds and lines as per law provisions;
    b) conduct verification of livestock breeds and lines as prescribed in Article 28 hereof;
    c) be paid for testing and verification of livestock breeds and lines as per law provisions;
    d) make complaints or denunciations or file a lawsuit regarding livestock breed and line testing as per law provisions;
    e) refuse to provide information concerning the testing result, except for cases requested by competent regulatory agencies.
  2. Every livestock breed and line testing facility is obliged to:
    a) abide by conditions applied to testing facilities during the operation;
    b) take responsibility for the testing and verification result;
    c) comply with law provisions on biosecurity, disease resistance and environmental protection;
    d) retain the testing dossier for at least 3 years after the testing or verification;
    e) undergo inspection carried out by competent regulatory agencies.

Chapter III

ANIMAL FEEDS

Article 32. Requirements applied for commercial animal feeds before put into circulation

  1. Applied standards and conformity declaration shall be made as per law provisions on technical standards and regulations and product and goods quality.
  2. The animal feed quality must meet the applied quality standard declared and equivalent technical regulations.
  3. Animal feeds must be produced by the facility granted a certificate of eligibility for animal feed production by the competent state management agency.
  4. Information on animal feed products must be posted on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.
  5. Labels or documents attached to animal feeds must comply with regulations in Article 46 hereof;

Article 33. Declaration of complete feeds and concentrated feeds

  1. Information on complete feeds and concentrated feeds shall be posted on the portal of Ministry of Agriculture and Rural Development by producers or traders thereof.
  2. The dossier of declaration of complete feed and concentrated includes:
    a) documents specified in Point b, c, d, dd and e in Clause 2 Article 34 hereof for domestic complete feeds and concentrated feeds;
    b) documents specified in Point b, c, d, dd, e and g in Clause 3 Article 34 hereof for imported complete feeds and concentrated feeds; The dossier provided shall be the original or certified true copy or certified Vietnamese translation.
  3. Organizations and individuals shall access to the portal of Ministry of Agriculture and Rural Development to post up information about complete feeds and concentrated feeds. The information posted must be consistent with those provided in the dossier mentioned in Clause 2 this Article.
    After declaring animal feed products, such organizations or individuals may produce or trade such animal feed and take responsibility for quality and safety of the aforesaid products.
  4. Changes in information about complete feeds and concentrated feeds shall be made as follows:
    a) New post of animal feed information shall be updated as prescribed in Clause 2 and 3 this Article in case of changes in the producer’s address and product quality;
    b) For changes not specified in Point a this Clause, changes in information posted shall be updated on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

Article 34. Declaration of feed additives

  1. Feed additive products must be appraised to be posted on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development. This regulation shall not apply to single ingredients.
  2. The application for declaration of domestic feed additive products includes:
    a) An application form;
    b) A certificate of eligibility for production of animal feed;
    c) Contract for leasing or processing animal feed in case the organization or individual lease or process animal feed at the animal feed production facility granted a certificate of eligibility for production of animal feed;
    d) Applied standards and written announcement of receipt of conformity declaration;
    e) The result note of testing of quality and safety standards of the product specified in applied standards declared and equivalent national technical regulations issued by the laboratory appointed or accredited by the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    f) Sample of product’s label
  3. The application for declaration of imported feed additive products includes:
    a) An application form;
    b) A certificate of circulation or document with equal validity granted by the competent authority of the exporting country;
    c) An ISO Certificate of Quality Management System or Good Manufacturing Practice Certificate or Hazard Analysis and Critical Control Point Certificate or equivalent certificates of the producer;
    d) Product information sheet provided by the producer which specifies feed ingredients, useful effects, using instructions; quality and safety standards as regulated by the Minister of Agriculture and Rural Development;
    e) Applied standards declaration registered under law provisions on product and goods quality and the sub-label in Vietnamese as regulated;
    g) The result note of testing of product quality and safety issued by the laboratory appointed by the competent authority of the exporting country or accredited by the international or regional accreditation organization or the laboratory appointed or accredited by the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    h) A label sample provided by the animal feed producer
  4. The application provided shall be the original or certified true copy or certified Vietnamese translation.
    The application for re-declaration of feed additive products shall be prepared as follows:
    a) As for domestic feed additives, such application shall be made as prescribed in Point a Clause 2 this Article;
    b) As for imported feed additives, such application shall be made as prescribed in Point a Clause 3 this Article.
    Declaration of feed additive products shall follow the procedure below:
  5. Declaration of feed additive products shall follow the procedure below:
    a) The organization or individual shall access to the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development to apply for declaration of feed additive products as prescribed in Clause 2, 3 and 4 this Article;
    b) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall check the application’s components and notify the applicant through the portal for him/her to provide additional information if the application is found unsatisfactory within 3 working days from the day on which the application is received.
    The Ministry of Agriculture and Rural Development shall appraise the application and post the product information on its portal or provide explanation if the application is rejected within 20 days from the day on which the satisfactory application is received.

Article 35. Changes in feed additive product information

  1. Changes in name, address, phone number, fax number, email address of the entity registering product declaration or package specifications of the product shall be made on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development by such entity.
  2. Changes in name and address of the producer, name of product, symbol of applied standard, product’s color, using instructions or expiry date shall be registered through the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development following the procedure below:
    a) The application for changes in product information shall include an application form for information change, applied standard declaration, certificate of registered conformity declaration (if any), sample of product’s label and certificate of eligibility for feed additive production.
    In case of changes in information on imported feed additives, the original or certified true copy of conformation of information change provided by the producer, certified true copy of the enterprise registration certificate or certificates granted by the competent state management agency (for changes made to name of the producer and commercial name of the imported animal feed) are required;
    b) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall carry out inspection of the application and request the applicant to provide additional information in case the application is found unsatisfactory within 3 working days from the day on which such application is received
    The Ministry of Agriculture and Rural Development shall carry out verification and update changes in product information on its portal or provide explanation in case the application is rejected within 15 days from the day on which the satisfactory application is received.
  3. Regulations specified in Clause 1 and 2 this Article shall not apply to single ingredients of animal feed.

Article 36. Declaration of other animal feed products

  1. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall make declaration and post up the following information about traditional feed products and single ingredients on its portal:
    a) Name of the product;
    b) Technical requirements applied for the product
  2. Animal feed products not required to be declared on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development shall include:
    a) Internal-use animal feeds that are animal feeds created by the breeding facility for internal use not traded on the market;
    b) Ordered animal feeds that are feeds produced under the order placed by the ordering party and used only by such ordering party not traded on the market;
    c) Other animal feeds not specified in Clause 1 this Article.

Article 37. Animal feed testing

  1. Animal feed testing means evaluating the quality and safety of animal feeds and their effects on domestic animals and environment through experimental breeding in each stage of growth or production cycle. Scope of animal feed testing includes:
    a) Analysis of animal feed quality;
    b) Assessment of toxicity and safety of the product in relation with their effects on domestic animals and environment;
    c) Other matters according to specific characteristics of each kind of animal feeds
  2. Animal feeds that are firstly imported from countries or territories whose testing process or animal feeds are not accredited by Vietnam or animal feeds produced in Vietnam containing new substances which are not tested in Vietnam must undergo testing before declaration, except for animal feeds created as a result of national or ministerial scientific and technological tasks accredited or approved by competent authorities.
  3. Every animal feed testing center must:
    a) satisfy conditions specified in Article 55 hereof;
    b) have facilities and technical equipment meeting testing requirements applied for each kind of animal feeds;
    c) have technicians who hold a university degree or higher in animal husbandry, veterinary medicine, food technology or postharvest technology.
  4. The Minister of Agriculture and Rural Development shall issue the list of chemicals, biological or microbial products prohibited from use in animal feeds and the list of ingredients permitted for use as animal feeds; promulgate national technical regulations on animal feed testing and regulations on mutual recognition of testing process and animal feeds of countries or territories trading animal feeds with Vietnam.

Article 38. Conditions for animal feed production

  1. Every producer of commercial animal feeds or ordered animal feeds must:
    a) ensure that his/her production facility is not located in the area contaminated by hazardous waste or poisonous chemicals;
    b) design the production area or place equipment adhering to one-dimensional principle from inputs to outputs and ensure that production areas are separated from one another for cross-contamination prevention;
    c) have lines and equipment suitable for animal feed production;
    d) take measures to maintain ingredients used in animal feeds upon recommendation of their suppliers;
    e) take measures to control harmful organisms, impurities or waste causing contamination for the purpose of protecting safety and quality of animal feeds;
  2. f) have equipment and instruments used for measurement that are tested or calibrated as regulated;
  3. g) own or hire a laboratory to analyze animal feed quality during production process;
    h) have technicians who obtain a university degree or higher in animal husbandry, veterinary medicines, biology, food technology or postharvest technology;
    i) ensure that the facility producing animal feeds containing antibiotics takes measures to prevent spread or cross-contamination of different antibiotics or cross-contamination between animal feeds containing antibiotics and those without antibiotics;
    k) adopt methods for environmental protection in conformity with law provisions on environmental protection.
  4. Producers of internal-use animal feeds must satisfy conditions specified in Point a, b, c, d, dd, e, g, i and k Clause 1 this Article, except for production of animal feeds used in family farm.
  5. The Government shall elaborate Clause 1 this Article.

Article 39. Issuance, re-issuance and revocation of certificates of eligibility for animal feed production

  1. The authority to issue, re-issue and revoke certificates of eligibility for animal feed production shall be specified as follows:
    a) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall issue, re-issue and revoke certificate of eligibility for animal feed production to facilities producing additional animal feeds;
    b) Provincial People’s Committees shall issue, re-issue and revoke certificates of eligibility for animal feed production in the area under their management, except for cases prescribed in Point a this Clause.
  2. b) Any certificate of eligibility for animal feed production will be re-issued if:
    a) it is lost or damaged;
    b) the information about the organization or individual mentioned in such certificate is changed;
  3. Any certificate of eligibility for animal feed production will be revoked if:
    a) the information specified in such certificate is erased or adjusted;
    b) the production facility no longer satisfies conditions specified in Clause 1 Article 38 hereof;
    c) the production facility commits other violations for which the penalty is revocation of certificate of eligibility for animal feed production as per law provisions.
    The Government shall stipulate the procedure for issuance, re-issuance and revocation of certificates of eligibility for production of commercial animal feeds

Article 40. Conditions for trading in animal feeds

  1. Equipment and instruments for animal feed maintenance under the guidance of their producers or suppliers must be available.
  2. Places for selling or storing animal feeds must be separated or not be contaminated by pesticides, fertilizers and other poisonous chemicals.
  3. Measures to prevent and fight for harmful organisms must be taken.

Article 41. Import of animal feeds

  1. Animal feeds imported must undergo State quality inspection under regulations in Clause 4 Article 43 hereof.
  2. Every importer of animal feeds must own or hire a warehouse for animal feed maintenance that meets requirements for assurance of food quality and safety under law provisions and recommendation of animal feed suppliers.
  3. Only animal feeds declared on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development are permitted for import.
    Animal feed products not declared on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development that are intended to be displayed in fairs or exhibitions or nurture for adaption or those sampled for research or laboratory analysis or produced or processed for export purpose must be licensed by the Minister of Agriculture and Rural Development.
  4. The Minister of Agriculture and Rural Development shall consider and decide to check legal documents, enforcement system and conditions for production of animal feeds and testing laboratories of the exporting country under provisions of the Vietnamese laws and international agreement to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory in the following cases:
    a) Assessment for mutual recognition;
    b) Discovery of risk of effects on quality, environment, food safety and resistance to diseases from animal feeds imported into Vietnam.
  5. The Government shall elaborate this Article.

Article 42. Export of animal feeds

  1. Profile and quality of exported animal feeds must meet the requirements of exporters and exporting countries and must be conformable to the Vietnamese law provisions.
  2. Export of animal feeds must comply with provisions hereof and other relevant law provisions.

Article 43. State inspection of animal feed quality

  1. State inspection of animal feed quality must comply with provisions of this Law and the Law on Product and Goods Quality and other relevant law provisions.
  2. Scope of state inspection of quality of domestically commercial animal feeds includes:
    a) Declaration of applied quality standards and conformity declaration (if any);
    b) Adoption of methods for animal feed quality management;
    c) Labeling of animal feed products;
    d) Sampling of animal feeds for the purpose of checking whether the animal feed product is conformable to the applied standards declared, equivalent national technical regulations and other relevant law provisions, in which inspection and assessment of safety and main components of animal feeds must be focused.
  3. State inspection of quality of internal-use animal feeds, ordered animal feeds and traditional feeds means sampling of animal feeds for checking safety standards specified in equivalent national technical regulations and other relevant law provisions.
  4. Scope of state inspection of quality of imported animal feeds includes:
    a) Inspection of import dossier;
    b) Physical inspection of quantity, weight, package specifications, labeling, expiry date, origin and other sensed-related standards applied for the animal feed product;
    c) Sampling of animal feeds for the purpose of experiment or evaluation of conformity of product quality and safety.
  5. Scope of state inspection of exported animal feed quality includes:
    a) Inspection of the dossier of quality declaration and conformity declaration (if any);
    b) Physical inspection of package specifications, labeling, expiry date and sensory evaluation of the product;
    c) Analysis of quality as required by the exporter or exporting country.
  6. Scope of state inspection of quality of exported animal feeds that are summoned or returned includes:
    a) Inspection of reasons why exported animal feeds are summoned or returned;
    b) Physical inspection of package specifications, labeling, expiry date and sensory evaluation of the product;
    c) Sampling of animal feeds for the purpose of checking product quality and safety.
  7. Violations against regulations on animal feed quality shall be handled as follows:
    a) Any producer or trader of animal feeds committing violations against regulation on animal feed quality will face penalties for administrative violations or criminal charges as per law provisions according to the seriousness of the violation.
    b) Animal feeds that fail to meet the quality regulations shall have their false information rectified or be recycled, repurposed, re-exported or eliminated.
  8. The Government shall elaborate this Article.

Article 44. Animal feed labeling and experiment

  1. Labeling serving state inspection of animal feed quality shall comply with regulations in national standards or regulations issued by the Minister of Agriculture and Rural Development.
  2. The person in charge of animal feed sampling for state management purpose must be granted a certificate of animal feed sampling by the Ministry of Agriculture and Rural Development.
  3. The result of animal feed experiment for state management purpose shall be admitted only if such experiment is conducted in a laboratory applying the testing method specified by the Ministry of Agriculture and Rural Development. In case the testing method is not specified or unified, the Minister of Agriculture and Rural Development shall decide the temporarily applied testing method.
  4. The animal feed experiment shall be conducted base upon the applied quality standards declared by animal feed producers or suppliers and safety standards specified in equivalent national technical regulations and other relevant law provisions.

Article 45. Animal feeds containing antibiotics

  1. Antibiotics used in animal feeds must be veterinary medicines permitted for circulation in Vietnam.
  2. Antibiotics are only used in animal feeds if prescribed by the person having a certificate of practice of prevention and treatment of animal diseases under law provisions on animal health for the purpose of preventing diseases in young animals and treating diseased domesticated animals.
  3. Use of animal feeds containing antibiotics must abide by the guidance provided by their producers or suppliers.
  4. Animal feeds containing antibiotics must bear a label or attachment that specifies information about name and content of the antibiotics, instructions for use and expiry date of the product.
  5. The Government shall stipulate standards applied for young domesticated animals permitted to use animal feeds containing antibiotics for animal disease prevention and a route for elimination of antibiotics used for prevention of diseases in domesticated animals.

Article 46. Animal feed labeling

  1. Labeling animal feeds shall comply with law provisions on goods labeling and the following regulations:
    a) The label or attachment of commercial animal feeds must specify information about name and main ingredients, quality standards, producer, production date, expiry date, maintenance instruction, using instruction of the product; information about the entity responsible for origin of such animal feed product;
    b) The label or attachment of other animal feeds must specify information used for identification and trace of origin of such animal feed products.
  2. The Minister of Agriculture and Rural Development shall elaborate regulations on labeling of animal feeds.

Article 47. Animal feed advertisement

  1. Providers of animal feed advertisement service must comply with law provisions on advertisement.
  2. Animal feed information to be advertised must be consistent with the information posted on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

Article 48. Rights and obligations of animal feed producing facilities

  1. Every animal feed producing facility is entitled to:
    a) State policies related to production of or trading in animal feeds;
    b) produce animal feeds under provision hereof and other relevant law provisions;
    c) make complaints or denunciations or file a lawsuit about animal feed production as per law provisions;
    d) Commercial animal feeds producing facilities may process appropriate animal feeds as regulated by laws in addition to rights specified in Point a, b and c this Clause.
  2. Every animal feed producing facility is obliged to:
    a) satisfy conditions applied for animal feed producing facilities during the operation;
    b) set up and follow the procedure for control of animal feed quality, ensure that the animal feeds conform to the applied quality standards declared and equivalent national technical regulations ensure trace of animal feed origin and record the process of animal feed quality control.
    c) use products and ingredients meeting law regulations in animal feed production and ensure that the minimum shelf life of feed ingredients in the finished product is equal to that of such finished product;
    d) undergo inspection of production conditions and animal feed quality carried out by competent regulatory agencies and take legal responsibility for quality of animal feeds produced;
    e) Commercial animal feed producing facilities must declare the applied quality standards, make conformity declaration, label animal feeds and retain all animal feed dossiers as regulated; retain the production journals and results of animal feed testing for at least 2 years; keep animal feed samples for at least 30 days from the expiry date of the product; send periodic or irregular reports on animal feed production as regulated by the Minister of Agriculture and Rural Development and fulfill all obligations specified in Point a, b, c and d in this Clause.

Article 49. Rights and obligations of trading, importing or exporting facilities of animal feeds

  1. Every trading, importing or exporting facility of animal feeds is entitled to:
    a) State policies related to trading in animal feeds;
    b) sell or buy or import or export animal feeds under provisions hereof and other relevant law provisions;
    c) make complaints or denunciations or file a lawsuit about trading in or import or export of animal feeds as per law provisions;
  2. Every trading, importing or exporting facility of animal feeds must:
    a) satisfy conditions applied for trading, importing or exporting facilities of animal feeds during the operation;
    b) comply with law provisions regarding assurance of quality and origin of animal feeds;
    c) take measures to maintain animal feed quality upon recommendation of animal feed producers with the aim of maintaining quality of animal feeds;
    d) quote prices and undergo inspection of animal feed prices;
    e) undergo inspection of conditions for trading in, import or export and quality of animal feeds carried out by competent regulatory agencies;
    f) not trade or import or export animal feed products containing substances prohibited from use in animal feeds;
    g) trade, import or export animal feeds whose information is posted on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    h) record and store information about animal feeds during trading, importing or exporting process for the purpose of tracing their origin;
    i) set up a procedure for assessment and selection of producers or supplies of imported animal feeds; prepare and implement plans for inspection of quality of imported animal feeds to ensure that their quality is conformable to the one specified in sale contracts and applied quality standards and technical regulations.

Article 50. Rights and obligations of animal feed users

  1. Every user of animal feeds is entitled to:
    a) be provided with sufficient information about quality, origin, prices and instructions for use of animal feeds by suppliers of such animal feeds
    b) make complaints or denunciations or file a lawsuit about animal feed use as per law provisions;
    c) be compensated for damage as per law provisions.
  2. Every user of animal feeds is obliged to:
    a) use animal feeds meeting food quality and safety regulations for assurance of health of human and domesticated animals and environment;
    b) comply with law provisions and guidance on transport, storage, maintenance and use of animal feeds provided by animal feed suppliers;
    c) undergo inspection of animal feed quality carried out by competent regulatory agencies.
    d) cooperate in handling animal feeds and animal products that fail to meet quality and safety regulations as regulated by laws;
    e) keep a journal of use of animal feeds containing antibiotics as regulated.

Article 51. Rights and obligations of animal feed testing facilities

  1. Every animal feed testing facility is entitled to:
    a) test animal feeds as per law provisions;
    b) be paid for animal feed testing as per law provisions;
    c) make complaints or denunciations or file a lawsuit about animal feed testing as per law provisions;
  2. Every animal feed testing facility is obliged to:
    a) satisfy conditions applied for animal feed testing facilities during its operation;
    b) take responsibility for the animal feed testing result;
    c) retain the testing dossier for at least 3 years;
    d) undergo inspection of animal feed testing carried out by competent regulatory agencies.

Chapter IV

CONDITIONS APLIED FOR LIVESTOCK BREEDING FACILITIES AND TREATMENT OF LIVESTOCK WASTE

Article 52. Livestock production scale

  1. Livestock production scale includes the following:
    a) Livestock farm including large, medium and small scale livestock farms;
    b) Family farm
  2. The Government shall elaborate this Article.

Article 53. Livestock units and breeding density

  1. Livestock unit is the unit used for calculation of weight of live cattle and poultry not based upon their breed, age or gender. Each livestock unit refers to 500 kg of weight of live livestock.
  2. Breeding density refers to total livestock unit per 1 hectare of agricultural land.
  3. The livestock production scale shall be determined based upon breeding density.
  4. The Government shall specify the regional breeding density according to livestock breeding development strategies, breeding technology and ecological environment.
  5. Provincial People’s Committees shall specify the breeding density in provinces and centrally-affiliated cities upon consideration of regional breeding density.

Article 54. Declaration of livestock breeding

  1. Every organization and individual breeding livestock must make declaration of such breeding with commune-level People’s Committees.
  2. The Minister of Agriculture and Rural Development shall stipulate species and number of livestock required to be declared, declaration date and form of livestock breeding declaration.

Article 55. Livestock farms

  1. Every livestock farm must:
    a) be located in the area conformable to the local and regional socio-economic development strategy and breeding development strategy, and meet breeding density requirements specified in Clause 4 and 5 Article 53 hereof;
    b) be supplied with adequate water to ensure quality of breeding activities and livestock waste treatment;
    c) take measures to protect environment under law provisions on environmental protection;
    d) have breeding housing and breeding equipment suitable for each kind of livestock;
    e) have its breeding process, use of animal feeds, veterinary medicines and vaccines and other information recorded for the purpose of tracing origin of domesticated animals and retain such record for at least 1 years from the end of breeding period;
    f) sets up a safe distance from the farm to objects affected by breeding activities and from the contamination source to the breeding farm.
  2. Any organization or individual running large-scale livestock farms must be granted a certificate of eligibility for animal husbandry.
  3. The Minister of Agriculture and Rural Development shall stipulate the safe distance in livestock farms to ensure biosecurity, resistance to diseases and environment protection.

Article 56. Family farms
Every family farm must:

  1. have breeding housing separated from human residences;
  2. have its breeding housing and breeding instruments cleaned and disinfected;
  3. be subject to appropriate methods for cleaning to prevent animal epidemic and have its livestock waste, wastewater, dead livestock and other livestock waste handled under law provisions on veterinary and environmental protection.

Article 57. Rights and obligations of breeding organizations and individuals

  1. Every organization or individual running livestock farming is entitled to:
    a) receive assistance in case of losses or assistance in production restoration after natural disasters or epidemics as per law provisions if such entity already declares his/her breeding activities as prescribed in Article 54 hereof;
    b) State policies related to animal husbandry;
    c) be trained in animal breeding;
    d) advertise livestock products as per law provisions;
    e) make complaints or denunciations or file a lawsuit regarding livestock breeding as per law provisions;
  2. Every organization or individual running livestock farming is obliged to:
    a) declare livestock breeding as prescribed in Article 54 hereof;
    b) take biosecurity measures and environmental cleaning measures in livestock breeding;
    c) treat livestock waste under law provisions on environmental protection;
    d) treat domesticated animal humanely as per law provisions.

Article 58. Issuance, re-issuance and revocation of certificates of eligibility for livestock breeding of large-scale livestock farms

  1. Provincial People’s Committees may have the authority to issue, re-issue and revoke certificates of eligibility for livestock breeding.
  2. Any certificate of eligibility for livestock breeding will be re-issued if:
    a) it is lost or damaged;
    b) information about the organization or individual mentioned in such certificate is changed;
  3. Any certificate of eligibility for livestock breeding will be revoked if:
    a) the information specified in such certificate is erased or adjusted;
    b) the livestock farm no longer satisfies conditions specified in Article 55 hereof;\
    c) the livestock farm commits other violations for which the penalty is revocation of certificate of eligibility for livestock breeding as per law provisions.
  4. The Government shall specify the application and procedure for issuance, re-issuance and revocation of certificates of eligibility for livestock breeding.

Section 2. LIVESTOCK WASTE TREATMENT

Article 59. Treatment of waste from livestock farms

  1. Livestock waste includes organically-originated solid waste, wastewater, exhaust gases and other waste.
  2. Organically-originated solid waste shall be treated as follows:
    a) Owners of livestock farms shall take responsibility to treat organically-originated solid waste meeting national technical regulations before use of such waste as fertilizers for plants or aqua feeds;
    b) Organically-originated solid waste not undergoing treatment must be moved out the livestock farm to treatment places by dedicated equipment and vehicles;
    c) Livestock died from epidemics and other hazardous waste must be handled under law provisions on animal health and environmental protection.
  3. Livestock wastewater shall be treated as follows:
    a) Owners of livestock farms shall take responsibility to collect and treat livestock wastewater meeting national technical regulations on livestock wastewater before discharging such wastewater into the waste receiving place under law provisions on environmental protection;
    b) Livestock wastewater undergoing treatment meeting national technical regulations on livestock waste may be used for plants;
    c) Livestock wastewater not undergoing treatment must be moved out the livestock farm to the waste treatment facility by dedicated equipment and vehicles.
  4.  Owners of livestock farms shall treat exhaust gases from animal breeding meeting national technical regulations on livestock exhaust gases.
  5. Treatment of other waste must comply with law provisions on veterinary and environmental protection.

Article 60. Treatment of waste from family farms

Every owner of family farm must:

  1. take measures to treat livestock excrement, wastewater and exhaust gases for the purpose of protecting environmental hygiene and not affecting surrounding people;
  2. handle domesticated animals died from epidemics and other hazardous waste under law provisions on animal health and environmental protection.

Article 61. Treatment of noise from animal farming

  1. Noise from animal farming includes noise from domesticated animals and devices used for breeding.
  2. Owners of family farms shall handle noise from livestock production meeting national technical regulations on noise from animal farming.

Article 62. Management of products of livestock waste treatment

  1. Products of livestock waste treatment must satisfy the following requirements before being put on circulation:
    a) Declaration of quality standards applied to such products and conformity must be made as per law provisions;\
    b) Products’ quality must be conformable to the one specified in applied standard declared;
    c) Information about such products must be posted on the portal of the Ministry of Agriculture and Rural Development;
    d) Products of livestock waste treatment that are firstly produced or imported into Vietnam containing new substances not tested in Vietnam must undergo testing before product declaration.
  2. The Government shall elaborate this Article.

Article 63. Management of facilities manufacturing livestock waste treatment products

  1. Scope of management of facilities manufacturing livestock waste treatment products includes:
    a) Production place located in the area not contaminated by hazardous waste;
    b) Reports on assessment of environmental influences or environmental protection plans as per law provisions on environmental protection;
    c) Lines and equipments suitable for production;
    d) Measurement devices and instruments used for quality supervision and accuracy assurance as per law provisions on measurement;
    e) Warehouses for waste treatment products and livestock products requiring separate maintenance mechanism;
    f) Technicians who obtain a university degree or higher in animal husbandry, veterinary medicine, chemistry, biological technology or environmental technology.
  2. The Government shall elaborate this Article.

Chapter V

BREEDING OF OTHER ANIMALS AND HUMANE TREATMENT OF DOMESTICATED ANIMALS

Section 1. RAISING OF OTHER ANIMALS

Article 64. Management of swallow breeding

  1. Attracting swallows mean using technical methods to attract swallow to nest in swallow farms.
  2. Breeding of swallows includes attracting, hatching, raising swallows and using swallows’ nests.
  3. Entities operating swallow breeding farms in the area permitted for raising of swallows must satisfy requirements for habitat environment, livestock noise, disease prevention and food safety as per law provisions.
  4. The Government shall elaborate this Article.

Article 65. Management of beekeeping

  1. Bees raised for honey gathering are bees domesticated and resistant to animal diseases.
  2. Beekeepers must ensure that their bees are resistant to diseases ensure breeding environmental hygiene and meet food safety and food hygiene standards applied for products generated from honey-bees.
  3. The Minister of Agriculture and Rural Development shall stipulate distances among bee positions, bee movement method, plants and flowers used for beekeeping and use of honey-bees for plant pollination purpose.

Article 66. Management of dog and cat raising

Every dog or cat raiser must:

  1. have his/her dog or cat vaccinated against rabies as per law provisions on veterinary medicine;
  2. promptly inform the commune-level People’s Committee or the local officer of livestock production or animal health if founding that his/her dog or cat experiences symptoms of rabies and take actions as per law provisions on veterinary medicine;
  3. take measures to ensure safety of human and other domesticated animals, ensure environmental hygiene and meet conditions or veterinary hygiene;
  4. make compensations as per law provisions if his/her dog or cat attacks or causes damage to others.

Article 67. Management of sika deer raising

  1. Organizations or individuals are permitted to raise sika deer that are domesticated and legally originated and must take legal responsibility for the origin of the sika deer raised.
  2. Raisers of sika deer must own deer housing suitable for biological characteristics of sika deer, ensue safety of people and other animals, environmental hygiene, satisfy conditions for veterinary hygiene, disease prevention and food safety as per law provisions.
  3. The Government shall elaborate this Article.

Article 68. Management of raising of other animals

  1. Organizations and individuals are permitted to raise other animals specified in Article 64, 65, 66 and 67 of this Law and animals on the list of other animals permitted for raising.
  2. The Government shall issue the list of other animals permitted for raising. The Minister of Agriculture and Rural Development shall issue regulations on raising of other animals on the list of other animals permitted for raising.

Section 2. HUMANE TREATMENT OF LIVESTOCK

Article 69. Humane treatment of livestock in animal breeding

Every organization or individual involved in livestock breeding must:

  1. own breeding housing and breeding space suitable for the livestock;
  2. provide adequate animal feeds and water meeting hygiene conditions;
  3. prevent and treat diseases for his/her livestock as per law provisions on veterinary medicine;
  4. not beat or maltreat the livestock.

Article 70. Humane treatment of livestock during transportation

Every organization or individual transporting livestock must:

  1. use appropriate vehicles and equipment for livestock transportation, ensure clear space and prevent fear and injury of livestock;
  2. provide adequate animal feeds and water;
  3. not beat or maltreat the livestock.

Article 71. Humane treatment of livestock in slaughter

Every slaughter facility must:

  1. have places for storage of livestock for hygiene assurance purpose; provide sufficient water suitable for the livestock pending slaughter 2. reduce fear and pain of livestock; not beat or maltreat such livestock;
  2. take measures to make the livestock pass out before slaughter and not allow the livestock to witness slaughter of their fellow-creatures.

Article 72. Humane treatment of livestock used in scientific research and other activities

  1. Livestock used in scientific research and other activities must be given humane treatment as prescribed in Article 69, 70 and 71 hereof.
  2. Human treatment of livestock must respect and conform to belief, religion and traditional culture and must be approved by the whole community.

Chapter VI

ANIMAL PRODUCT PROCESSING AND ANIMAL PRODUCT MARKET

Article 73. Livestock slaughter

  1. Livestock slaughter must comply with law provisions on veterinary medicine, food safety and humane treatment of livestock.
  2. Slaughter facilities must have dossier of origin of livestock to ensure they could trace back the origin of the livestock for slaughter.

Article 74. Trading in, processing of animal products

  1. Facility trading or processing animal products must comply with law provisions on veterinary medicine, food safety and environmental protection.
  2. Animal products traded or processed must have their origin claimed for the purpose of tracing back origin of such products.
  3. Trading in animal products in the area where diseases are claimed must comply with law provisions on veterinary medicine.
  4. It is prohibited to use additives, substances supporting processing of animal products that are out of date, substances not on the list of substances permitted for use or on the list of substances permitted for use but exceeding the specified limit; chemicals with unknown origin and chemicals prohibited from use in processing of animal products as per law provisions.

Article 75. Maintenance of animal products

  1. Maintenance of animal products in processing facilities, trading areas and during transportation must comply with law provision on veterinary medicine, food safety and environmental protection.
  2. It is prohibited to use additives, substances supporting maintenance of animal products that are out of date, substances not on the list of substances permitted for use or on the list of substances permitted for use but exceeding the specified limit; chemicals with unknown origin and chemicals prohibited from use in maintenance of animal products as per law provisions.
  3. It is required to clearly specify time, duration and technical regulations applied for maintenance of animal products.

Article 76. Forecast of animal product market

  1. The Ministry of Industry and Trade shall provide annual forecast of market demand for animal products while the Ministry of Agriculture and Rural Development will forecast about supply of animal products and announce the aforementioned information in specialized newsletters or on mass media.
  2. The Ministry of Industry and Trade and Ministry of Agriculture and Rural Development shall update prices and domestic market of animal products on a weekly basis and international market on a monthly basis and as required by state management agencies and publish such information through specialized newsletters and mass media.

Article 77. Export of livestock and animal products

  1. Organizations and individuals are permitted to export animal products and livestock not on the list of livestock breeds prohibited for export.
  2. Profile and quality of livestock and animal products exported must meet the requirements of exporters and exporting countries and must be conformable to the Vietnamese law provisions.

Article 78. Import of livestock and animal products

  1. There must be records of origin of livestock and animal products imported meeting requirements for food quality and safety and disease resistance as per law provisions.
  2. Livestock and animal products imported must undergo inspection of food quality and safety and disease resistance as per Vietnamese law provisions before entering the territory of the Socialist Republic of Vietnam through the specified border checkpoint.
  3. The Minister of Agriculture and Rural Development shall consider and decide to check legal documents, enforcement system and conditions for production of and trading in livestock and animal products of the exporting country under provisions of the Vietnamese laws and international agreement to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory in the following cases:
    a) Assessment for mutual recognition;
    b) First import of livestock and animal products;
    c) Discovery of risk of effects on quality, environment, food safety and resistance to diseases from animal products imported into Vietnam.
    d) Inspection visit to production facilities of the exporting countries before import is required if the animal product intended for export poses a high risk to food safety and disease resistance.
  4. Animal products imported against law provisions on food safety and quality and disease resistance must be withdrawn and handled as per law provisions.
  5.  The Government shall elaborate Point d Clause 3 this Article and stipulate import of live animals for slaughter purpose and border checkpoints permitted to receive live animals imported into Vietnam.

Chapter VII

STATE MANAGEMENT IN ANIMAL HUSBANDRY

Article 79. Responsibilities of the Government, Ministries and ministerial agencies

  1. The Government shall unify state management in animal husbandry nationwide.
  2. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall play the role of the contact point to assist the Government in performing the task of state management in animal husbandry nationwide and take responsibility to:
    a) set up and provide guidelines for implementing strategies, plans and schemes for animal husbandry;
    b) issue, as authorized, or send proposals to the competent authority to issue and implement policies and legislative documents on
    animal husbandry;
    c) set up national technical standards and regulations on animal husbandry; regulations on quality standards needed to be declared and develop and provide guidelines on procedures for good practice of animal husbandry;
    d) carry out basic investigation into animal husbandry and make statistical reports on animal husbandry;
    e) conduct scientific research and apply high, advanced and modern technology
    f) prepare and implement plans and programs on training to improve professional knowledge and skills in animal husbandry;
    g) provide information and disseminate education of the law on animal husbandry;
    h) check and handle complaints and denunciations and take action against violations of the law on animal husbandry as authorized;
    i) play the role of a contact point to cooperate with international countries in animal husbandry.
  3. Ministries and relevant ministerial agencies, as authorized and assigned, shall cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in performing the task of state management in animal husbandry.

Article 80. Responsibilities of various-level People’s Committees

  1. Provincial People’s Committees, as authorized and assigned, shall:
    a) perform the task of state management in animal husbandry under management;
    b) issue, as authorized, or send proposals to the competent authority to issue guiding documents and organize enforcement of the law on animal husbandry in the area under management and promulgate local technical regulations on animal husbandry;
    c) set up a local strategy on animal husbandry development in conformity with the nationwide animal husbandry development strategy and local socio-economic development strategy;
    d) establish and distribute zones for intensive animal farming and production and processing of animal feeds in connection with waste treatment and environmental protection;
    e) provide guidelines, offer dissemination and training in the law of animal husbandry;
    f) check and handle complaints and denunciations, and take actions against violations as authorized and cooperate with other local government authorities in handling violations of the law on animal husbandry in the area under management;
    g) transfer or lease out land, set up a land fund, ensure sufficient water sources for development of animal husbandry and production of ingredients used in animal feeds and operation of concentrated slaughter facilities as authorized; issue, re-issue and revoke certificates of eligibility of animal breeding of large-scale animal farms;
    h) send proposals of urban areas in the city, district-level towns, commune-level towns or residential areas that are not permitted for animal breeding and zones for swallow raising, and supporting policies on relocation of breeding facilities from places not permitted for animal raising to provincial People’s Councils;
  2. District-level People’s Committees, as authorized and assigned, shall:
    a) provide guidelines and dissemination of knowledge about the law on animal husbandry;
    b) transfer or lease out land and set up a land fund as authorized to develop animal husbandry and produce ingredients used in animal feeds;
    c) manage and develop local animal breeding, provide statistic works and assessment and offer assistance to breeding facilities suffering losses due to natural disasters or epidemics;
    d) check and handle complaints and denunciations and take action against violations of the law on animal husbandry committed within the district-level areas as authorized;
  3. Commune-level People’s Committees, as authorized and assigned, shall:
    a) provide dissemination and education of the law on animal husbandry;
    b) make declaration of commune-level animal breeding;
    c) make a statistical report of breeding facilities, breeding households and animal feed producing facilities in communes.

Article 81. Responsibilities of Vietnamese Fatherland Front and organizations thereof and socio-professional organizations and social organizations

  1. Vietnamese Fatherland Front and organizations thereof, as assigned and authorized, shall disseminate and encourage people to implement policies, enforce the law on animal husbandry; give opinions to formulate law provisions, carry out monitor and social feedback in animal husbandry as per law soft provisions.
  2. Socio-professional organizations and social organizations shall give advice about formulation of law provisions on animal husbandry and participate in animal breeding as per law provisions.

Chapter VIII

ENFORCEMENT PROVISIONS

Article 82. Effect

  1. This Law comes into force from January 01, 2020.
  2. Ordinance on livestock breeds No.16/2004/PL-UBTVQH11 will expire on the effective date of this Law.

Article 83. Transfer provisions

  1. Testing organizations and laboratories designated; licenses or certificates of animal husbandry issued before the effective date of this Law can be operated and used until they expire.
  2. Breeding facilities constructed and put in operation before the effective date of this Law that are specified in Clause 1 Article 12 hereof shall cease their operations or shall be relocated to appropriate places within 5 years from day on which this Law takes effect.
  3. Breeding facilities constructed and put in operation before the effective of this Law that fail to meet conditions for animal breeding shall fulfill animal breeding conditions specified in this Law within 5 years from the day on which this Law comes into force.

This Law is passed by the 14th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam in the 6th meeting on November 19, 2018.

 

 

CHAIRPERSON




Nguyen Thi Kim Ngan

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *