I. Yến Sào

1. Nguồn gốc của yến sào

Yến sào là thực phẩm nổi tiếng được làm bằng tổ chim yến, đây là món cao lương mỹ vị của các quốc gia Đông Á như Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam và nhiều quốc gia khác Ở Việt Nam, yến sào được xếp vào hàng Bát Trân (tám món ăn cao lương mĩ vị). Món súp yến sào được mệnh danh là “món trứng cá caviar của phương Đông”. Món yến sào đã được người Trung Hoa tiêu thụ từ cách đây 400 năm. Món súp yến sào trông giống như chất keo a dao được nấu với gia vị có bổ sung thêm một ít tinh bột, đường. Yến sào là một trong những món ăn được làm từ động vật đắt đỏ nhất, ở Hongkong giá của một bát canh tổ yến khoảng 60 USD. 

Tổ yến được tìm thấy trên vách đá, hang động nơi chim yến sinh sống. Tổ yến được thu hoạch là tổ chim trắng Aerodramus fuciphagus (yến Hàng) và tổ chim yến đen Aerodramus maximus (yến Tổ đen) nhưng chỉ có loại tổ yến của yến Hàng là được biết đến dưới tên Yến Đảo trên thị trường. Do tính chất nguy hiểm và hạn chế số lượng đảo có thể khai thác nên loại yến sào này thường có giá cao nhất so với các loại yến sào khác trên thị trường. Tổ trắng và tổ màu hồng máu (yến Huyết) được cho là giàu dinh dưỡng hơn và quý hơn. Dựa vào đặc tính làm tổ và sinh sản của chim yến, người ta thường thu hoạch tổ yến vào một trong 3 thời điểm: 

● Khi chim yến vừa làm tổ xong, chưa kịp đẻ trứng. Tổ thu hoạch lúc này thường nhỏ hơn những lúc khác do sau khi đã đẻ trứng chim yến vẫn tiếp tục xây tổ dày thêm. Khi chim yến chưa kịp đẻ trứng mà phát hiện ra mất tổ sẽ lập tức xây lại tổ mới. 

● Khi chim yến đã đẻ trứng nhưng trứng chưa kịp nở. Tổ yến sào thu hoạch lúc này lớn hơn, ít tạp chất, nhưng sẽ làm ảnh hưởng đến số lượng của chim yến cho trứng không nở được.

 ● Khi chim non đã rời tổ. Phương pháp này giúp bảo vệ số lượng chim yến và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến đời sống của chim yến, vì chim non đã rời tổ có thể tiếp tục nhân giống, còn chim bố mẹ vào mùa sinh sản sau sẽ xây lại tổ mới. Tổ yến thu hoạch bằng phương pháp này có khối lượng lớn nhất, tuy nhiên thường lẫn nhiều tạp chất như lông, phân, do chim non đã lớn lên trong tổ yến.

 

 

2. Công Dụng Của Yến Sào từng độ tuổi

  • Kích Thích Hệ Tiêu Hóa.
  • Tăng cường hệ miễn dịch.
  • Phát triển hệ xương.
  • Tăng cường trí nhớ, phát triển não bộ, giúp trẻ em thông minh hơn.
  • Công dụng của yến sào hỗ trợ điều trị bệnh biếng ăn ở trẻ em.

2.1. Các Công Dụng Của Yến Sào

1. Công dụng của yến sào đối với trẻ em.

2. Công dụng của yến sào đối với người cao tuổi.

3. Công dụng của yến sào đối với phụ nữ mang thai.

4. Công dụng của yến sào đối với thai nhi.

5.  Công dụng của yến sào đối với phụ nữ sau khi sinh con.

6. Công dụng của yến sào đối với phụ nữ.

7.  Công dụng của yến sào đối với Nam giới.

3. Thành Phần Dinh Dưỡng Của Yến Sào​

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA YẾN SÀO (Trên 100g)

Protein50 – 60%Là nguồn năng lượng chính cho cơ thể
Proline5.27%Phát triển và hồi phục các mô, cơ, da và tế bào.
Axit aspartic4.69%
Leucine4.56%Kiểm soát lượng đường trong máu
Cystein0.49%Giúp tăng cường trí nhớ, tăng khả năng hấp thu vitamin D.
Fucose0.70%Tốt cho não bộ
Galactose16.90%
Glycine1.99%Tốt cho làn da
Valine4.12%Thúc đẩy hình thành tế bào mới
Isoleucine2.04%Phục hồi sức khỏe
Threonine2.69%Tốt cho gan, tăng cường hệ miễn dịch.
Methionine0.46%Tốt cho cơ bắp, hỗ trợ phòng ngừa viêm khớp
Phenylalanine4.50%Tốt cho não, giúp tăng cường trí nhớ
Histidine2.09%Giúp cơ thể tăng trưởng và liên kết mô cơ bắp
Lysine1.75%Tăng hấp thu canxi, giúp xương chắc khỏe, ngừa lão hóa cột sống
Tyrosine3.58%Giúp cơ thể phục hồi nhanh nếu bị tổn thương hồng cầu.
Trytophan0.70%Phòng chống ung thư
N-acetylglucosamine5.30%Phục hồi sụn bao khớp trong trường hợp thoái hóa khớp
N-acetylgalactosamine7.30%Ảnh hưởng đến chức năng của khớp thần kinh, sự liên kết giữa các tế bào thần kinh.
N-acetylneuraminic acid8.60%Tăng khả năng miễn dịch, đẩy lùi vi khuẩn, virus
Fe27.90%Tốt cho hệ cho thần kinh và trí nhớ
Cu5.87%
Canxi0.76%
Zn1.88%
Crom giúp kích thích tiêu hóa và Selen giúp chống lão hóa, chống phóng xạ

II. Đông Trùng Hạ Thảo

1. Nguồn Gốc Của Đông Trùng Hạ Thảo​

Thông thường, ấu trùng sâu sau một thời gian nuôi dưỡng sẽ trở thành bướm. Tuy nhiên, một số loại ấu trùng khi bị nhiễm nấm Cordyceps Sinensis sẽ không thể phát triển thành bướm mà sẽ trở thành đông trùng hạ thảo.

Cơ chế xâm nhiễm của loài nấm này vào cơ thể sâu hiện giờ vẫn chưa được làm rõ. Chúng ta chỉ biết rằng, vào mùa đông, nấm bắt đầu ký sinh vào ăn hết chất dinh dưỡng và làm chết sâu non. Những con sâu này có thể đã ăn phải bào tử nấm hoặc chúng mắc bệnh nấm ký sinh từ các lỗ thở. Đến khi sợi nấm phát triển mạnh, chúng xâm nhiễm vào các mô vật chủ, sử dụng hoàn toàn các chất dinh dưỡng trong cơ thể sâu. Đến một giai đoạn nhất định thường là vào mùa hè ấm áp, nấm bắt đầu mọc ra khỏi sâu như một ngọn cỏ và vươn lên khỏi mặt đất phát triển thành dạng cây (hình dạng giống thực vật) và phát tán bào tử. Như vậy, có thể thấy nguồn gốc đông trùng hạ thảo là một loài nấm ký sinh trong sâu bướm, dưới đây là hình ảnh đông trùng hạ thảo đã được sấy khô.

Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy vào mùa hè vùng núi cao trên 4.000m ở cao nguyên Thanh Tạng (Thanh Hải – Tây Tạng) và Tứ Xuyên (Trung Quốc). Tuy nhiên, hiện nay nhiều loài nấm thuộc chi Ophiocordyceps và Cordyceps đã được nuôi trồng trên quy mô công nghiệp ở nhiều nơi khác để tinh chế các cơ chất có dược tính.

2. Đặc Điểm Nhận Biết

Đông trùng hạ thảo có hình dáng của sâu non, với độ từ 3 – 5cm, rộng 10mm.  Phần đầu có chất sừng màu nâu đỏ, gần đầu có những vân vòng nhỏ và phần thân có nhiều vân ngang, với khoảng 9 đôi chân, tuy nhiên chỉ nhìn rõ 4 đôi chân ở bụng. Sau khi khô, thân của trùng thảo sẽ có màu vàng hoặc vàng kim.

Còn phần sâu non bên trong thường có màu trắng, hơi rắn, mùi thơm. Phần khuẩn tọa ký sinh ở trên đầu sâu non có màu nâu sẫm với phần đầu hơi phình to, dai, hơi dẻo, khó bẻ gãy sau khi sấy. 

Khuẩn tọa thường thẳng đứng và dài hơn sâu non. Nó có hình như chiếc gậy, màu hơi tím sẫm hoặc đen, phần vỏ ngoài hơi xù xì. Nếu quan sát bằng kính hiển vi sẽ thấy bên trong là các hạt li ti có nhiều nang bào tử.

2.1. Đặc Điểm Dược Liệu

Phần đông trùng hạ thảo được sử dụng làm thuốc gồm cả nấm và sâu non. Các đặc điểm bao gồm:

  • Có màu vàng hoặc vàng nâu.
  • Nấm và sâu có chiều dài khoảng 11cm.
  • Bên trong có thể rỗng hoặc đặc với đường kính khoảng 4mm.

3. Thành phần dinh dưỡng của đông trùng hạ thảo

4. Các bài thuốc của đông trùng hạ thảo

4.1. Cách sữ dụng đông trùng hiệu quả

Với mỗi loại đông trùng hạ thảo lại có những cách sử dụng khác nhau. Để mang lại hiệu quả tối ưu nhất, người dùng cần lưu ý những cách sử dụng sau:

  1. Ăn sống đông trùng hạ thảo.
  2. Dùng động trùng làm nước uống.
  3. Ngâm Rượu.
  4. Nấu cháo gà đông trùng hạ thảo.
  5. Dùng Đông Trùng Hạ Thảo Để Nấu canh.
  6. Dùng Đông Trùng Hạ Thảo Để Hầm với thịt.

4.2. Các bài thuốc hay

– Từ xa xưa, ông cha ta đã sử dụng biệt dược quý hiếm này trong nhiều bài thuốc chữa bệnh, đem lại hiệu quả rất tốt cho sức khỏe.  Bên cạnh những cách dùng hàng ngày phía trên thì để chữa bệnh, bạn nên kết hợp với các dược liệu, vị thuốc khác để tăng hiệu quả chữa bệnh

Bài thuốc 1: Tăng cường lưu thông máu

  • 100g thịt lợn nạc rửa sạch và thái thành lát, tẩm ướp gia vị vừa miệng.
  • Ninh nhừ thịt lợn và 10g trùng thảo.

=>Mỗi ngày ăn 2 lần vào 2 bữa chính để cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.

Bài thuốc 2 – Chữa tiểu đêm, tinh trùng loãng, hoạt tinh

Cách làm như sau:

  • Tán 6g đông trùng hạ thảo khô thành bột mịn. Sắc nước thuốc 12g hà thủ ô, 12g ba kích, 8g dâm dương hoắc với 1 lít nước và thu về 300ml.
  • Hoà bột vào nước thuốc và chia uống 2 – 3 lần trong ngày. Nam giới nên kiên trì sử dụng bài thuốc đều đặn trong 1 – 2 tháng sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.
    Còn phần sâu non bên trong thường có màu trắng, hơi rắn, mùi thơm. Phần khuẩn tọa ký sinh ở trên đầu sâu non có màu nâu sẫm với phần đầu hơi phình to, dai, hơi dẻo, khó bẻ gãy sau khi sấy.
    Khuẩn tọa thường thẳng đứng và dài hơn sâu non. Nó có hình như chiếc gậy, màu hơi tím sẫm hoặc đen, phần vỏ ngoài hơi xù xì. Nếu quan sát bằng kính hiển vi sẽ thấy bên trong là các hạt li ti có nhiều nang bào tử.

Bài thuốc 3: Tăng cường lưu thông máu

  • 100g thịt lợn nạc rửa sạch và thái thành lát, tẩm ướp gia vị vừa miệng.
  • Ninh nhừ thịt lợn và 10g trùng thảo.

Mỗi ngày ăn 2 lần vào 2 bữa chính để cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả.

Còn phần sâu non bên trong thường có màu trắng, hơi rắn, mùi thơm. Phần khuẩn tọa ký sinh ở trên đầu sâu non có màu nâu sẫm với phần đầu hơi phình to, dai, hơi dẻo, khó bẻ gãy sau khi sấy. 

Khuẩn tọa thường thẳng đứng và dài hơn sâu non. Nó có hình như chiếc gậy, màu hơi tím sẫm hoặc đen, phần vỏ ngoài hơi xù xì. Nếu quan sát bằng kính hiển vi sẽ thấy bên trong là các hạt li ti có nhiều nang bào tử.

Bài thuốc 4: Bổ thận dưỡng âm và tăng cường khí huyết

  • 500g cá nước ngọt, sơ chế sạch sẽ, ướp gia vị trong 10 phút. 
  • Các dược liệu gồm 5g trùng thảo, 10 quả táo đỏ đã bỏ hạt, vài lát gừng tươi.
  • Cho tất cả nguyên liệu vào nồi hấp cách thuỷ cho đến khi chín và thưởng thức.

Còn phần sâu non bên trong thường có màu trắng, hơi rắn, mùi thơm. Phần khuẩn tọa ký sinh ở trên đầu sâu non có màu nâu sẫm với phần đầu hơi phình to, dai, hơi dẻo, khó bẻ gãy sau khi sấy. 

Khuẩn tọa thường thẳng đứng và dài hơn sâu non. Nó có hình như chiếc gậy, màu hơi tím sẫm hoặc đen, phần vỏ ngoài hơi xù xì. Nếu quan sát bằng kính hiển vi sẽ thấy bên trong là các hạt li ti có nhiều nang bào tử.

Bài thuốc 5: Minh mẫn trí tuệ, hết mệt mỏi, bồi bổ cơ thể

  • Sử dụng 100g sườn nạc heo, 12g mỗi loại nhân sâm, kỷ tử, đương quy và 9g trùng thảo.
  • Sườn heo rửa sạch, trụng qua nước sôi một lần để khử hôi, tẩm ướp gia vị trong 10 phút. 
  • Hầm sườn cùng các dược liệu trong ít nhất 1 tiếng cho đến khi chín mềm. 

Bài thuốc 6: Chữa mất ngủ, thần kinh suy nhược

  • Ngâm 30g trùng thảo trong 500ml rượu trắng 40 độ trong khoảng 1 tháng. 
  • Mỗi bữa ăn dùng 1 chén nhỏ khoảng 20ml.
    Mỗi ngày chỉ uống 2 chén nhỏ để ngủ ngon, ăn ngon và giải tỏa căng thẳng

Bài thuốc 7: Chữa bệnh hen, khó thở

  • Chuẩn bị 1 con vịt nhỏ, làm sạch lông, sơ chế sạch sẽ sau đó rạch ở vùng cổ.
  • Nhồi 5 – 10 con trùng thảo vào cổ vịt, khâu kín lại. Thêm gia vị, rượu, giấm và hầm nhừ.
  • Bệnh nhân bị hen suyễn hoặc người đang bị suy nhược có thể ăn món ăn này khi đói.

Bài thuốc 8: Chữa ho, viêm phế quản, hen suyễn

  • 6g đông trùng khô tán thành bột mịn. 
  • 8g tang bạch bì, 6g khoản đông hoa, 3g cam thảo, 3g tiểu hồi đem sắc cùng 700ml đến khi cô đặc lại còn khoảng 200ml.
    Hoà bột thuốc vào nước sắc thuốc, chia thành 3 phần bằng nhau và uống hết trong ngày.- 

Bài thuốc 9 : Chữa lao phổi, bổ phổi

  • 100g thịt gà ta rửa sạch, ướp gia vị vừa miệng.
  • Cho thịt gà thêm 15g trùng thảo, 15g sơn dược vào nồi hầm, đổ ngập nước hầm cho đến chín nhừ.
    => Món này nên ăn khi còn nóng, bổ phổi và chữa bệnh lao phổi rất hay.

Bài thuốc 10 – Chữa đau lưng, mỏi gối, đau tay chân

  • Nguyên liệu gồm 8 con chim cút và 8g đông trùng. 
  • Chim cút sơ chế sạch sẽ, mổ bụng. Mỗi con chim cút cho một sợi đông trùng vào bụng và khâu lại. 
  • Ninh chim cút với gia vị, muối trong 40 phút.
    Chia món ăn thành nhiều phần và thưởng thức khi còn nóng. 

5. Đối tượng nên dùng và không nên dùng

5.1. Đối tượng nên dùng

  • Vì những công dụng nêu trên, đông trùng hạ thảo có thể dùng cho nhiều đối tượng như người già, nam giới, nữ giới, đặc biệt là người có sức khỏe kém. Cụ thể:

    • Người già thường có các dấu hiệu lão hóa hoa mắt, mệt mỏi, trí nhớ kém.
    • Đối với phụ nữ giúp cải thiện làn da, vóc dáng, điều trị một số bệnh về sinh lý, hồi phục sức khỏe sau sinh.
    • Đàn ông thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng bia rượu, mệt mỏi, suy giảm chức năng sinh lý. 
    • Người đang có khối u trong cơ thể.

5.2. Đối tượng không nên dùng

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chỉ nên sử dụng mật ong đông trùng hạ thảo nhằm tăng sức đề kháng và sử dụng với liều lượng 1 lần/ tuần.
  • Phụ nữ đang mang thai, đặc biệt dưới 3 tháng nên tránh sử dụng đông trùng hạ thảo. Trên 3 tháng chỉ nên sử dụng liều lượng ít với mật ong đông trùng hạ thảo.
  • Người mới phẫu thuật hay trước khi phẫu thuật cũng không nên dùng trùng thảo để tránh làm chảy máu đối với vết thương hở.

III. Nghệ Tây

1. Nguồn gốc của nhụy hoa nghệ tây

  • Nhụy hoa nghệ Tây hay còn gọi (Saffron) có nguồn gốc từ Hy Lạp và Tây Nam Á. Ở Hy Lạp, người ta đã bắt đầu canh tác và sử dụng nghệ tây từ khoảng 3.500 năm trước. Nhụy hoa nghệ tây được buôn bán khắp các châu lục và được dùng để điều trị hơn 90 chứng rối loạn khác nhau. Nhụy hoa nghệ tây xuất hiện khá nhiều trong các truyền thuyết và câu chuyện cổ tích của Hy lạp cổ đại, Ai Cập,…Cleopatra được cho rằng đã sử dụng nghệ tây để ngâm mình, trong khi người La Mã sử dụng loại thực phẩm này như một chất khử mùi.

2. Công dụng của Hoa nghệ tây

  • Khác với thuốc ngủ, Nghệ Tây có tác dụng an thần mà không mang đến tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi,… Những người bị mất ngủ kinh niên, người thường gặp căng thẳng, thức khuya dậy sớm, dân văn phòng, doanh nhân, nội trợ,… là những người rất nên sử dụng Saffron. 
  • Hai hoạt chất chính trong Saffron là Crocin và Safranal có tác động tới việc giảm chứng mất ngủ cũng như hỗ trợ ngăn ngừa với các cơn đau thần kinh. Cơ chế của việc này được cho rằng đến từ tác động chống viêm, chống oxy hóa, ngăn ngừa suy giảm nhận thức do căng thẳng mãn tính.
  •  Không những giúp cơ thể có một giấc ngủ ngon và sâu hơn, Saffron còn giúp tinh thần trở nên tốt hơn, ngừa stress và hỗ trợ ngăn chặn các bệnh liên quan đến thần kinh.

2.1. Hoa Nghệ Tây cải thiện rối loạn giấc ngủ, ngủ ngon hơn

Khác với thuốc ngủ, Saffron có tác dụng an thần mà không mang đến tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi,… Những người bị mất ngủ kinh niên, người thường gặp căng thẳng, thức khuya dậy sớm, dân văn phòng, doanh nhân, nội trợ,… là những người rất nên sử dụng Saffron. 2 hoạt chất chính trong Saffron là Crocin và Safranal có tác động tới việc giảm chứng mất ngủ cũng như hỗ trợ ngăn ngừa với các cơn đau thần kinh. Cơ chế của việc này được cho rằng đến từ tác động chống viêm, chống oxy hóa, ngăn ngừa suy giảm nhận thức do căng thẳng mãn tính. Không những giúp cơ thể có một giấc ngủ ngon và sâu hơn, Saffron còn giúp tinh thần trở nên tốt hơn, ngừa stress và hỗ trợ ngăn chặn các bệnh liên quan đến thần kinh.

2.2. Hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, mất trí nhớ

Nhụy hoa nghệ tây được các nhà khoa học chứng minh có tác dụng tương đương với thuốc hỗ trợ điều trị trầm cảm, làm giảm thiểu rất nhiều bệnh lý liên quan đến thần kinh. Hợp chất cấu thành của hoa nghệ tây như flavonoids, tannins, anthocyanins, alkaloids và saponins làm cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh trong não, đặc biệt là sự hao hụt của chất serotonin – một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh trầm cảm. Bạn có thể sử dụng Saffron với liều lượng khoảng 15 sợi/ngày trong 6 tuần, sẽ mang lại hiệu quả tương đương các loại thuốc hỗ trợ điều trị. Bạn có thể nấu ăn hoặc pha trà.

2.3. Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng tiền kinh nguyệt

Theo nghiên cứu được thực hiện bởi khoa phụ khoa và tâm thần học, Đại học khoa học y tế Tehran và Zanjan. Thực hiện trên đối tượng là phụ nữ từ 20-45 tuổi có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn và có các triệu chứng tiền kinh nguyệt (PMS) liên tục trong ít nhất 6 tháng. Một số phụ nữ được chỉ định ngẫu nhiên để dùng saffron 30 mg/ngày (sáng và tối) (nhóm A) trong chu kỳ kinh nguyệt, so sánh cùng với nhóm B còn lại. Theo kết quả nghiên cứu, saffron được chỉ ra là có hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt như đau bụng, đau lưng, căng thẳng thần kinh,….. Để giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt, bạn có thể ngâm nhụy hoa nghệ tây thành trà hoặc pha sữa uống mỗi ngày.

2.4. Nhụy hoa nghệ tây giúp cải thiện hệ tiêu hóa

  • Theo tài liệu của Thư viện Y khoa Hoa Kỳ, các thành phần Crocin, Safranal, Picrocrocin, Crocetin trong saffron có tác dụng đáng kể trong việc cải thiện các chứng bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa. Đặc biệt là hoạt chất Crocin. Theo đó, tác dụng chống oxy hóa của Crocin hỗ trợ chống nhiễm khuẩn lipid, ngăn chặn quá trình perodxid hóa và chống viêm hiệu quả. 
  • Nghiên cứu so sánh chiết xuất saffron (dựa trên 2 thành phần crocin và safranal) với omeprazole đã chỉ ra tác dụng của saffron trong điều trị loét dạ dày so với omeprazole là thỏa đáng. Crocin trong saffron có đặc tính chống oxy hóa, từ đó được coi là một tác nhân để ngăn ngừa tổn thương niêm mạc dạ dày thông qua việc làm tăng mức độ glutathione cũng như làm giảm peroxid hóa lipid 
  • Một nghiên cứu khác của Inoue et al đã chỉ ra tính chất chống loét của N-095, một loại thuốc có chứa 90mg saffron. Kết quả đã chứng minh rằng saffron có thể ức chế loét dạ dày do căng thẳng và loét do histamine gây ra.
  • Bạn chỉ cần sử dụng một lượng nhỏ nhụy hoa nghệ tây ngâm trong nước ấm hoặc pha với sữa, để tầm 20 phút, sử dụng đều đặn sẽ thấy tiêu hóa của bản thân cải thiện đáng kể.

2.5. Nhụy hoa nghệ tây tốt cho sức khỏe tim mạch

  • Trong một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2008 đối với những Tình nguyện viên trưởng thành khỏe mạnh. Trong 1 tuần, với liều 0,2Gr Saffron/ngày, không có thay đổi gì đáng kể xảy ra. Với liều 0,4Gr/ngày, Saffron có thể làm giảm huyết áp đáng kể. Kết quả trong phòng thí nghiệm cho thấy Crocin trong Saffron có tác dụng hạ huyết áp đối với cơ thể bị huyết áp cao mãn tính, và không ảnh hưởng đối với cơ thể bình thường.
  • Với những người huyết áp thấp, bạn dùng Saffron với liều lượng thấp hơn chỉ 5-7 sợi mỗi ngày
  • Bạn có thể sử dụng 3 loại nhụy hoa nghệ tây saffron Salam, saffron Shyam, saffron Jahan hàng ngày theo nhiều cách như nấu cơm, pha với nước ấm như trà hoặc uống với sữa không đường với liều lượng từ 15-30 mg để tránh tình trạng ngộ độc saffron.

2.6. Saffron có tác dụng hỗ trợ phòng chống ung thư

Saffron được nghiên cứu có khả năng chọn lọc gây độc tế bào, ức chế sự tăng sinh và tiến triển bệnh trong khi các tế bào khỏe mạnh vẫn tồn tại. Tác dụng chống Oxy hóa đến từ hoạt chất Crocin trong Saffron đã được thừa nhận. Chống Oxy hóa giúp hỗ trợ ngăn chặn những tác nhân gây ra ung thư.

2.7. Tác dụng của Saffron hỗ trợ cải thiện thị lực

Saffron giúp hỗ trợ điều trị nhiễm trùng mắt và các bệnh giác mạc. Giảm các bệnh về mắt như đục thủy tinh thể, giảm tổn thương võng mạc. Hỗ trợ điều trị thoái hóa điểm vàng. Carotenoid như zeaxanthine và các flavomoid trong nghệ tây làm chậm sự lão hóa của các tế bào võng mạc. Ngoài ra, nhụy hoa nghệ tây còn có các chất “tiền vitamin A” như alpha carotene và beta carotene là chất bổ dưỡng cho mắt, làm tế bào thị lực trở nên linh hoạt hơn. Bên cạnh các cách sử dụng đã nêu trên, bạn có thể sử dụng nghệ tây ăn kèm với salad hoặc trộn 20 miligram nghệ tây với 2 thìa cà phê mật ong ăn hằng ngày

3. Thành Phần Dinh Dưỡng

IV. Nhân Sâm

1. Nguồn gốc của nhân sâm

  • Đất nước Hàn Quốc ngoài được biết đến với tên gọi “xứ sở kim chi” thì chúng ta cũng không thể bỏ qua một sản phẩm đặc trưng mà khi nhắc đến chắc hẳn ai cũng biết, đó là nhân sâm Hàn Quốc. Từ xa xưa, trong Đông y, nhân sâm Hàn Quốc đã được xem là một trong tứ thượng dược bao gồm “sâm-nhung-quế-phụ”. Nhân sâm là thảo dược có tên khoa học là Panamax, đây là một loại dược liệu chứa nhiều thành phần quý giá sử dụng nhân sâm Hàn Quốc có tác dụng bồi bổ sức khỏe và hỗ trợ chữa bệnh cho bệnh nhân. Các nước Triều Tiên, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Việt Nam là những quốc gia được đánh giá là có nhiều sâm tự nhiên nhất trên thế giới. 
  • Ngày nay, nhờ chính sách quan tâm đặc biệt của chính phủ Hàn Quốc, nhân sâm của Hàn Quốc được xem là loại sâm được ưa chuộng nhất thế giới vì độ tin cậy về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ sản phẩm cũng như những công dụng tuyệt vời mà nó mang lại cho sức khỏe con người. Theo phương pháp chế biến, nhân sâm được chia làm 5 loại đó là : Ngày nay, nhờ chính sách quan tâm đặc biệt của chính phủ Hàn Quốc, nhân sâm của Hàn Quốc được xem là loại sâm được ưa chuộng nhất thế giới vì độ tin cậy về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ sản phẩm cũng như những công dụng tuyệt vời mà nó mang lại cho sức khỏe con người. Theo phương pháp chế biến, nhân sâm được chia làm 5 loại đó là :
    ➢ Sâm tươi: là loại sâm sau khi thu hoạch được giữ nguyên hiện trạng, không qua chế biến cho nên ở củ sâm vẫn còn lớp đất bám dính. Hiện nay sâm tươi được sử dụng phổ biến là loại sâm 4 tuổi, 5 tuổi và 6 tuổi thường dùng để hầm gà, tẩm mật ong, ngâm rượu, nấu ăn,…
    ➢Hồng sâm: nhân sâm Hàn Quốc làm gì Từ sâm tươi, người ta đem hấp cho đến khi hàm lượng nước trong nhân sâm chỉ còn 14%. Lúc này ruột của sâm có màu hồng nên gọi hồng sâm. Một số sản phẩm được làm từ hồng sâm được nhiều người ưa chuộng có thể kể đến như cao hồng sâm, nước hồng sâm, hồng sâm tẩm mật ong, viên nén hồng sâm,…
    ➢ Bạch sâm: Từ sâm tươi người ta đem lột vỏ và phơi dưới ánh sáng mặt trời cho đến khi hàm lượng nước trong sâm chỉ còn 14%. Lúc này sâm sẽ có màu trắng cho nên được gọi là bạch sâm.
    ➢ Hắc sâm: được làm bằng cách đem bạch sâm khô hấp sấy khô với một số thành phần thảo dược liên tục trong 5 ngày và lặp đi lặp lại qua 9 lần, lúc này màu sắc sẽ chuyển từ trắng sang đỏ như hồng sâm rồi cuối cùng sang đen, tạo thành hắc sâm. Từ hắc sâm người ta có thể chế biến ra những sản phẩm chất lượng như cao hắc sâm, nước tinh chất hắc sâm, hắc sâm tẩm mật ong,…
    ➢ Thái cực sâm: nhân sâm Hàn Quốc loại nào tốt. Sâm tươi cho vào trong nồi nước đang sôi ở nhiệt độ cao trong khoảng thời gian khá dài. Cho đến khi nhận thấy phần thân của sâm có màu đỏ thì vớt ra và đem sấy khô. Về màu sắc của thái cực sâm đó là khoảng ở giữa về màu sắc của hồng sâm và bạch sâm. Về chất lượng thì thái cực sâm cũng không hề thua kém hồng sâm. Trong đó, hồng sâm là sản phẩm được rất nhiều khách hàng tin dùng do giá cả phải chăng, phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt trong hồng sâm có chứa hàm lượng chất Saponin rất lớn, lớn rất nhiều lần so với sản phẩm sâm tươi chưa hề qua chế biến. Sự tăng vọt về lượng Saponin khi chế biến sâm thành hồng sâm giúp hồng sâm phát huy tác dụng cực tốt trong việc bồi bổ sức khỏe cũng như hỗ trợ điều trị bệnh tật ở con người.
    ✪ Do nhu cầu sử dụng nhân sâm Hàn Quốc ngày càng tăng cao nên hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều sản phẩm giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người tiêu dùng. Vì thế, bạn nên chọn cho mình những địa chỉ uy tín để tìm mua. Đại lý Sâm Yến Thịnh Phát là đại lý uy tín lâu năm chuyên cung cấp nhân sâm tươi Hàn Quốc và các sản phẩm được chế biến từ sâm. Chúng tôi cam kết luôn đem lại cho quý khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất cùng giá cả hợp lý nhất.

2. Công dụng của nhân sâm

  • Khác với thuốc ngủ, Nghệ Tây có tác dụng an thần mà không mang đến tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi,… Những người bị mất ngủ kinh niên, người thường gặp căng thẳng, thức khuya dậy sớm, dân văn phòng, doanh nhân, nội trợ,… là những người rất nên sử dụng Saffron. 
  • Hai hoạt chất chính trong Saffron là Crocin và Safranal có tác động tới việc giảm chứng mất ngủ cũng như hỗ trợ ngăn ngừa với các cơn đau thần kinh. Cơ chế của việc này được cho rằng đến từ tác động chống viêm, chống oxy hóa, ngăn ngừa suy giảm nhận thức do căng thẳng mãn tính.
  •  Không những giúp cơ thể có một giấc ngủ ngon và sâu hơn, Saffron còn giúp tinh thần trở nên tốt hơn, ngừa stress và hỗ trợ ngăn chặn các bệnh liên quan đến thần kinh.

3. Thành phần dinh dưỡng

  • Khác với thuốc ngủ, Nghệ Tây có tác dụng an thần mà không mang đến tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi,… Những người bị mất ngủ kinh niên, người thường gặp căng thẳng, thức khuya dậy sớm, dân văn phòng, doanh nhân, nội trợ,… là những người rất nên sử dụng Saffron. 
  • Hai hoạt chất chính trong Saffron là Crocin và Safranal có tác động tới việc giảm chứng mất ngủ cũng như hỗ trợ ngăn ngừa với các cơn đau thần kinh. Cơ chế của việc này được cho rằng đến từ tác động chống viêm, chống oxy hóa, ngăn ngừa suy giảm nhận thức do căng thẳng mãn tính.
  •  Không những giúp cơ thể có một giấc ngủ ngon và sâu hơn, Saffron còn giúp tinh thần trở nên tốt hơn, ngừa stress và hỗ trợ ngăn chặn các bệnh liên quan đến thần kinh.