Các Điều kiêng kỵ Khi Dùng Nhân Sâm

Các Điều kiêng kỵ

Nhân sâm được biết đến là một loại “thượng phẩm” trong đông y từ xưa đến nay,  được sử dụng để tăng cường sinh lực, bồi bổ sức khỏe, phòng chống bệnh tật, kéo dài tuổi thọ,… Tuy nhiên không phải ai cũng sử dụng được, nếu không tìm hiểu kỹ, các công dụng và thành phần nhân sâm sẽ gây ngộ độc, làm bệnh trở nên nặng hơn hay thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng.
4 điều kiêng kỵ khi sữ dụng nhân sâm:
     1. Không được dùng đồ kim loại để nấu nhân sâm.
–    Dùng nồi kim loại nấu nhân sâm sẽ làm chất kim loại hòa tan với nhân sâm thành 1 loại độc dược hay có thể triệt tiêu chất bổ của nhân sâm.

      2. Không uống trà chung với nhân sâm
–   Trà có dược chất chống với nhân sâm nên vô hiệu hoá bổ
dưỡng của nhân sâm. Vì vậy muồn uống trà thì phải uống 2 thứ cách nhau ít nhất
2 hay 3 tiếng đồng hồ.

      3. Không nên dùng quá nhiều.
–    Do nghĩ rằng nhân sâm là thuốc bổ, dùng càng nhiều càng tốt nên một số người đã hãm nhân sâm trong phích nước, dùng thay nước uống quanh năm. Có người lại ăn nhân sâm như ăn kẹo cao su… Việc lạm dụng nhân sâm như vậy đưa đến nhiều hậu quả nguy hiểm.

      4. Sau khi uống nhân sâm không nên ăn củ cải và đồ biển.
–   Tất cả các loại củ cải đỏ, trắng, xanh và hải sản điều cấm kỵ sau khi bạn dùng sản phẩm . Theo phương đông y cổ truyền thì củ cài và đồ biển đại hạ khí, còn nhân sâm thì lại đại bổ khí, hai thứ này triệt tiêu lẫn nhau, gây hại cho người dùng. 

Nhân sâm có mặt tốt là một loại thuốc bổ dưỡng, làm cho cường tráng cơ thể, lại có một phản ứng phụ rất đáng chú ý, mười đối tượng sau đây cần kiêng dùng:

1. Người bị thương phong cảm mạo, phát sốt.
–     Khi bị cảm mạo, bất kể là do cảm nhiễm virus hay nhiễm vi khuẩn gây nên, đều có biểu trưng ngoại cảm. Trị liệu lấy sơ phong tán hàn hoặc thanh nhiệt giải biểu, để trừ bỏ ngoại tà. Nhân sâm bổ khí, có thể làm cho ngoại tà trệ lưu trong cơ thể không thể phát tiết ra ngoài được, ảnh hưởng đến hiệu quả trị liệu, kéo dài bệnh tình. Cho nên người cần phải uống dài ngày nhân sâm thì trong thời gian bị cảm mạo cần phải tạm thời ngừng không uống.

2. Những người bị bệnh gan mật cấp tính
–     Viêm gan truyền nhiễm cấp tính, viêm túi mật cấp tính, bệnh sỏi mật, xuất hiện đau sườn, đau bụng, hoàng đản, phát sốt, thì đó đều là gan mật bị thấp nhiệt tăng chứa làm trở ngại, vì thế khí không lưu thông thanh thoát được. Trị liệu là lấy thanh lợi thấp nhiệt, lí khí đạo trệ làm chính. Nếu uống nhân sâm thì sẽ lại trợ thấp sinh nhiệt, làm cho khí trệ uất kết, làm cho chứng bệnh nặng thêm.

3. Những người viêm dạ dày và ruột cấp tính, bị nôn mửa, đau bụng, đi ngoài.
–      Bệnh này thuộc thấp nhiệt tích trệ. Trị liệu cần tiêu thực đạo trệ, hòa vị thanh trường, không nên ăn bồi bổ, càng không nên dùng nhân sâm lúc này, nếu không, dạ dày và ruột càng bị lấp nhét thêm làm cho bệnh tình nặng lên chứ không ích bổ gì.

4. Những người bị viêm loét  dạ dày cấp tính và xuất huyết
–    Đau dạ dày là chứng viêm loét ở bộ phận dạ dày, dịch vị ra quá nhiều gây nên. Trung y gọi là do khí trệ vị hỏa mà sinh ra đau, huyết nhiệt chạy lung tung mà sinh ra xuất huyết. Chữa trị cần phải lí khí hòa vị, lương huyết chỉ huyết. Thế mà nhân sâm thì lại bổ khí, làm cho khí càng thịnh lên, huyết càng hưng vượng, thì như vậy rất khó làm giảm và làm hết đau.

5. Những bị giãn phế quản, bị lao, ho ra máu.
–    Khi bị cảm nhiễm giãn phế quản, bị lao v.v… thường có ho ra máu, trong đờm có máu, bị ho, có người sốt nhẹ, xuất huyết, biện chứng trong Trung y là âm hư hỏa vượng, phế âm suy nhược. Trị liệu cần phải tư âm giáng hỏa, lương huyết chỉ huyết. Vậy mà nhân sâm có thể làm thương âm động hỏa, càng làm hiện tượng nôn ra máu trở nên nặng thêm.

6. Những người cao huyết áp.
–    Đầu váng mắt mờ, mắt đỏ tai ù, nôn nóng hấp tấp, cuống cuồng, dễ nổi nóng, mạch huyền, đó là can dương lên cao, can hỏa viêm tấy lên. Trị liệu cần phải bình can tiền dương, thanh tiết can hỏa. Nhân sâm thì có cả 2 tác dụng đối với huyết áp: Liều lượng nhỏ sẽ làm tăng huyết áp, liều lượng lớn thì làm hạ huyết áp. Nhưng nói về mặt lâm sàng, nhân sâm có thể làm nặng thêm triệu chứng can dương can hỏa, hơn nữa liều thuốc rất khó nắm vững được, cho nên người cao huyết áp nói chung không nên uống.

7. Những thanh niên hay bị di tinh, bị xuất tinh sớm.
–     Phần lớn là do gan thận tương hỏa vượng thịnh, âm hư là nhiều, thủy không dưỡng hỏa. Nhân sâm có tác dụng như  hormon, thúc đẩy kích thích tố tình dục có tác dụng nâng cao cơ năng sinh dục, những thanh niên bị di tinh và sớm xuất tinh, thường rất nhạy cảm và bị kích thích mạnh về tình dục, uống nhân sâm sẽ làm nặng thêm tình trạng di tinh và xuất tinh quá sớm.

8. Những người có bệnh về hệ thống miễn dịch.
–     Các bệnh tự thân miễn dịch như ban đỏ, mụn nhọt, viêm khớp loại phong thấp, bệnh da cứng, phần nhiều thanh niên hay mắc, trong đó nữ thanh niên bị mắc nhiều hơn, thấy nhiều ở những người bị âm hư hỏa vượng, bị ức chế miễn dịch của tế bào và miễn dịch của các chất lỏng trong cơ thể lên cao. Nhân sâm có thể tăng cường miễn dịch, làm cho kháng thể tăng lên nhiều, do đó kích thích kháng hạch kháng thể hoạt động, như vậy không thích hợp với những bệnh nói trên, vì thế những người bị bệnh đó không nên dùng.

9. Phụ nữ ở thời kỳ mang thai.
–     Trong trường hợp bình thường, những người mang thai không cần phải uống thuốc gì cả. Nếu uống nhân sâm vào, thành phần của nhân sâm sẽ có thể thông qua tuần hoàn huyết dịch được thai nhi hấp thu một phần, làm tăng thêm thai hỏa, rất bất lợi cho thai nhi và có thể dẫn tới tình trạng khó sinh.

10. Những trẻ nhỏ dưới 14 tuổi.
–      Cơ thể thuần dương (khí dương còn non và giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động sinh lý của trẻ trong thời kỳ sinh trưởng), âm thường không đủ, dương thì dư thừa, không nên sử dụng nhân sâm để làm bổ dương khí của chúng. Nhân sâm có thể thúc đẩy sự phát dục của tuyến sinh dục phát triển, đó là điều rất nên tránh đối với trẻ nhỏ để tránh cho tuyến sinh dục sớm thành thục. Những trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 năm, lại càng cần kỵ uống nhân sâm, ngay kể cả thanh niên cũng không nên uống nó làm gì nếu không có chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ Đông y. Cho nên trong trường hợp TBMMN mà bạn cần đến nhân sâm thì cần phải tránh các điều kiêng kỵ ở trên

Chú thích : Các tài liệu trên viết khá hay và tâm huyết nhưng chỉ mang tính chất tham khảo.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *